Trang chủ » Lao động » Hỏi đáp luật lao động » Những trường hợp nào được chấm dứt hợp đồng lao động năm 2020 ?

Những trường hợp nào được chấm dứt hợp đồng lao động năm 2020 ?

  • Luật Hoàng Phi |
  • Cập nhật: 13/02/2020 |
  • Hỏi đáp luật lao động |
  • 9378 Lượt xem

Chấm dứt hợp đồng lao động thường là sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động.

Hợp đồng lao động thể hiện sự giàng buộc giữa người sử dụng lao động với người lao động. Tuy nhiên không phải người sử dụng lao động hoặc người lao động nào cũng biết đầy đủ các quy định về việc chấm dứt hợp đồng lao động. Do đó, nhằm giải đáp những thắc mắc của các bên TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG 1900 6557Công ty Luật Hoàng Phi tư vấn các vấn đề liên quan đến pháp luật lao động trong đó có vấn đề chấm dứt hợp đồng lao động.

Quý khách hàng cần tư vấn về vấn đề nêu trên, vui lòng liên hệ với TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG 1900 6557 để được các Luật sư của chúng tôi tư vấn và giải đáp.

Những trường hợp nào được chấm dứt hợp đồng lao động năm 2020 ?

Tổng đài tư vấn về chấm dứt hợp đồng lao động: 1900 6557

1.  Quy định của pháp luật lao động về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:

Dựa theo quy định Điều 36 Bộ luật lao động 2012 về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:

“ 1.  Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.”.

Những trường hợp nào được chấm dứt hợp đồng lao động năm 2020?

2. Bình luận về quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:

Chấm dứt hợp đồng lao động là sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động. Sự kiện pháp lý làm chấm dứt họp đồng lao động có thể do hành vi pháp lý của các chủ thể liên quan hoặc do sự biến pháp lý không phụ thuộc vào ý chí của con người.

–  Hợp đồng lao động chấm dứt do hành vi pháp lý của các chủ thể liên quan (người lao động, người sử dụng lao động, Nhà nước)

Hợp đồng lao động là kết quả thỏa thuận trên cơ sở thống nhất ý chí giữa người sử dụng lao động và người lao động. Vì vậy, các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động được quy định trong Bộ luật lao động năm 2012 trước hết là các trường hợp do ý chí chung của cả hai bên, như:

+) Hết hạn hợp đồng lao động.

Thời hạn hợp đồng lao động do hai bên thỏa thuận khi giao kết hợp đồng lao động và nó là một trong những nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động. Khi hết hạn hợp đồng lao động, nếu các bên không có nhu cầu tiếp tục duy trì quan hệ lao động thì có quyền chấm dứt hợp đồng. Đây là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động được quy định trong tất cả các Bộ luật Lao động và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ở nước ta từ trước đến nay.

+) Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

Công việc người lao động phải làm cũng là một trong các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động do hai bên thống nhất khi giao kết hợp đồng lao động. Vì vậy, khi công việc theo hợp đồng lao động đã hoàn thành, cho dù hợp đồng lao động chưa hết hạn thì hợp đồng lao động cũng chấm dứt hiệu lực. Trong trường hợp này áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng với công việc xác định.

+) Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nhu cầu chấm dứt hợp đồng lao động có thể xuất hiện ở người lao động hoặc người sử dụng lao động. Bên có nhu cầu có quyền đề nghị việc chấm dứt hợp đồng lao động với bất kỳ lý do gì và nếu được bên còn lại chấp nhận thì hợp đồng lao động chấm dứt.

Bên cạnh những trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động do ý chí chung của hai bên, Nhà nước còn quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động do ý chí đơn phương của một bên chủ thể trong quan hệ lao động, như: người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Theo Điều 37 Bộ luật Lao động), người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ( Theo Điều 38 Bộ luật Lao động), người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp… (Điều 44, Điều 45 Bộ luật Lao động), người sử dụng lao động sa thải người lao động theo quy định tại Điều 126 Bộ luật Lao động.

Bộ luật Lao động năm 2012 bổ sung một trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động tại Khoản 4 Điều 36 Bộ luật Lao động (người lao động đủ điều kiện về thời gian tham gia bảo hiểm xã hội và tuổi đời để hưởng lương hưu hàng tháng theo quy định của pháp luật). Ở một góc độ nào đó cũng có thể hiểu đây là một trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng do ý chí đơn phương của một bên chủ thể trong quan hệ lao động, vì khi người lao động đáp ứng điều kiện này có thể người sử dụng lao động quyết định chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động hoặc chính người lao động quyết định chấm dứt hợp đồng lao động.

Trong một số trường hợp, hợp đồng lao động sẽ chấm dứt do ý chí của Nhà nước (do phải thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), như: Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án; Người lao động bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; Người sử dụng lao động là cá nhân bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

–  Hợp đồng lao động chấm dứt do sự biến pháp lý

Trên thực tế có những sự biến pháp lý xảy ra làm ảnh hưởng đến quan hệ lao động của người sử dụng lao động và người lao động, như: thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, địch họa, người lao động chết, người sử dụng lao động là cá nhân chết… Tuy nhiên, có những sự biến pháp lý xảy ra Nhà nước yêu cầu người sử dụng lao động phải tìm mọi biện pháp khắc phục để tiếp tục duy trì quan hệ lao động để bảo vệ việc làm, thu nhập và đời sống cho bản thân, gia đình người lao động (thiên tai, hỏa hoạn…). Chỉ những sự biến pháp lý xảy ra làm cho quan hệ lao động không thể tiếp tục duy trì thì chúng mới trở thành sự kiện pháp lý làm chấm dứt hợp đồng lao động. Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về hai sự biến pháp lý làm chấm dứt hợp đồng lao động (quan hệ lao động) là người lao động chết và người sử dụng lao động là cá nhân chết. Người lao động và người sử dụng lao động là hai bên chủ thể trong quan hệ hợp đồng lao động, khi chủ thể của hợp đồng không còn tồn tại thì đương nhiên hợp đồng lao động sẽ chấm dứt.

Những trường hợp nào được chấm dứt hợp đồng lao động năm 2020 ?

CẦN LÀM GÌ ĐỂ ĐƯỢC KẾT NỐI VỚI TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG 1900 6557 ?

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG 1900 6557 VẤN ĐỀ NÀO CŨNG CÓ THỂ GIẢI ĐÁP

Tại Việt Nam, việc người lao động hoặc người sử dụng lao động đơn phương hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động diễn ra liên tục. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào chấm dứt hợp đồng lao động cũng đúng Luật. Do đó, để bảo đảm quyền và nghĩa vụ khi chấm dứt hợp đồng lao động, TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG 1900 6557 sẽ tư vấn những vấn đề sau:

– Tư vấn các trường hợp được chấm dứt hợp đồng lao động;

– Tư vấn nghĩa vụ của các bên khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật;

– Tư vấn quyềnnghĩa vụ của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động;

– Tư vấn quyềnnghĩa vụ của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động;

– Tư vấn thế nào là Đơn Phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật;

– Tư vấn vấn đề khác liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng lao động;

Để được các chuyên viên và luật sư của chúng tôi tư vấn các vấn đề liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng lao động, các bận chỉ cần thực hiện một thao tác nhỏ là nhấc máy điện thoại và gọi tới SỐ1900 6557 và làm theo hướng dẫn theo lời chào trong Tổng đài.

Lưu ý:

– Khách hàng có thể dùng điện thoại cố định hoặc di động và KHÔNG cần nhập mã vùng điện thoại khi gọi tới Tổng đài 1900 6557

– Thời gian làm việc của Tổng đài tư vấn: 1900 6557 bắt đầu từ 8h sáng đến 9h tối tất cả các ngày trong tuần.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 1900 6557 để được tư vấn.


Quý khách hàng có thể tham khảo mục Hỏi – Đáp luật Lao động để được hỗ trợ giải đáp các thắc mắc có liên quan như sau:

Câu hỏi số 1: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có cần lý do không?

Tôi có một câu hỏi muốn nhận được sự tư vấn như sau: tôi tên là Nguyễn Bích Loan, hiện nay đang làm việc tại một công ty về bất động sản. Tháng 11/2018, tôi có kí hợp đồng lao động không thời hạn với công ty. Hiện nay, tôi đi làm công việc đó cảm thấy đã nhàm chán, tôi muốn tìm một công việc khác có mức thu nhập cao hơn nhưng tôi không tiện nói ra lý do đó, vậy có bắt buộc khi thôi việc là phải trình bày lý do với công ty hay không? Và tôi được hưởng trợ cấp mất việc hay trợ cấp thôi việc?

Trả lời:

Với câu hỏi của bạn, Luật Hoàng Phi xin trả lời như sau:

Theo như bạn trình bày, chúng tôi xác định bạn đã ký hợp đồng lao động với công ty, cụ thể là hợp đồng lao động không xác định thời hạn, được quy định trong Bộ luật lao động năm 2012 như sau:

“ Điều 22. Loại hợp đồng lao động

1, Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.”

Khi đã giao kết một hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì có thể hiểu là người lao động muốn làm việc lâu dài đối với người sử dụng lao động, và ngược lại, người sử dụng lao động cũng muốn sử dụng người lao động trong thời gian dài với mình. Theo đó thì trong hợp đồng sẽ không xác định thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động. Trong trường hợp của bạn, bạn muốn chấm dứt hợp đồng lao động với công ty, có hai cách để chấm dứt hợp đồng với công ty như sau:

– Bạn và công ty có thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động, khi đó, bạn có thể đề cập với công ty việc mình muốn chấm dứt hợp đồng lao động, nếu công ty đồng ý thì bạn sẽ được chấm dứt hợp đồng lao động.

– Nếu công ty không đồng ý cho bạn chấm dứt hợp đồng lao động thì bạn sẽ thực hiện việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại điều 37, Bộ luật lao động năm 2012 như sau:

“Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1, Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2, Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

3, Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.”

Theo đó, thì khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với những hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng lao động mùa vụ thì mới phải có những căn cứ, trường hợp nhất định thì mới được chấm dứt hợp đồng lao động. Còn với hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần căn cứ, chỉ cần báo trước cho người sử dụng lao động biết trước 45 ngày.

Do đó, bạn đã kí với công ty hợp đồng lao động không xác định thời hạn cho nên bạn có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với công ty mà không cần lý do, bạn cần báo trước cho công ty 45 ngày để công ty có kế hoạch chuẩn bị nhân sự thay thế, cũng như thực hiện chế độ bảo hiểm…đối với bạn, nếu bạn không thực hiện nghĩa vụ báo trước thì coi như bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật và sẽ không được hưởng những chế độ trợ cấp, quyền lợi của mình.

Về vấn đề khi thôi việc bạn sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc hay trợ cấp mất việc, nếu bạn thực hiện việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật với người sử dụng lao động thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc, được quy định trong Bộ luật lao động 2012 như sau:

“Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1, Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2, Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3, Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.”

Tuy nhiên, bạn phải đáp ứng đủ điều kiện đó là làm việc thường xuyên cho công ty từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc sẽ được hưởng trợ cấp một nửa tháng tiền lương, về trợ cấp mất việc thì trường hợp của bạn không được hưởng trợ cấp mất việc vì điều kiện hưởng trợ cấp mất việc đó là bạn bị mất việc làm do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế thì mới được hưởng trợ cấp mất việc.

Tóm lại, bạn có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với công ty mà không cần lý do bởi hợp đồng bạn kí với công ty là hợp đồng không xác định thời hạn, bạn cần báo trước 45 ngày cho lãnh đạo công ty biết, khi đã chấm dứt hợp đồng thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật.


Câu hỏi số 2: Làm gì khi công ty chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật?

Xin chào quý công ty! Tôi là Bùi Thị Hạnh, tôi có một vấn đề liên quan đến hợp đồng lao động xin được tư vấn như sau:

Tôi có làm việc trong một công ty chuyển phát nhanh, có kí hợp đồng thử việc trong vòng 2 tháng. Ngày bắt đầu làm việc là ngày 1/2/2018. Sau khi hết thời hạn thử việc, tôi được nhận vào làm chính thức và công ty có kí với tôi một hợp đồng lao động xác định thời hạn làm việc là 1 năm. Trong hợp đồng có ghi thời hạn làm việc tính từ ngày 1/2/2018, nghĩa là bắt đầu từ thời điểm thử việc. Tôi định đến ngày 1/2/2019 khi hợp đồng hết hạn tôi sẽ xin nghỉ việc. Ngày 28/1/2019 tôi có viết đơn xin nghỉ việc và nộp cho công ty thì nhận được thông báo rằng tôi đã vi phạm hợp đồng, không báo trước khi nghỉ việc 1 tháng nên công ty cho tôi nghỉ việc luôn. Tôi muốn hỏi việc làm của công ty có vi phạm quy định của pháp luật không? Và tôi có được nhận lương của tháng cuối, cùng các khoản trợ cấp và tiền thưởng cuối năm không? Mong nhận được sự tư vấn từ công ty. Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Xin chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến công ty Luật Hoàng Phi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Căn cứ theo quy định tại Điều 37 Bộ luật lao động 2012 về Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động thì người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn chỉ phải làm nghĩa vụ báo trước nếu thuộc vào một trong các căn cứ, và tùy từng trường hợp mà thời hạn báo trước có thể là 3 ngày, 30 ngày hoặc theo thời hạn khác mà pháp luật quy định. Đối với trường hợp của bạn, bạn xin nghỉ việc khi hết thời hạn làm việc của hợp đồng thì không phải thực hiện nghĩa vụ báo trước. Do đó, nếu ngày 28/1/2019 bạn viết đơn xin nghỉ việc mà trong đơn ghi rõ thời gian nghỉ việc là ngày 1/2/2019 đúng như hợp đồng thì việc công ty tự ý cho nhân viên nghỉ việc là trái với quy định của pháp luật.

Trường hợp này, công ty phải thực hiện trách nhiệm đối với bạn khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Cụ thể, Điều 42 Bộ luật lao động 2012 quy định như sau:

Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.”

Như vậy, trường hợp này, để đòi lại quyền lợi cho mình, bạn có thể gửi đơn khiếu nại đến ban lãnh đạo công ty hoặc làm đơn gửi đến tổ chức Công đoàn tại cơ sở để yêu cầu hỗ trợ giải quyết. Nếu như sau khi giải quyết xong và bạn không muốn quay trở lại làm việc tại công ty thì bạn sẽ được nhận những khoản trợ cấp theo quy định tại Điều 42 nêu trên. Tiền lương cuối tháng của bạn, bạn sẽ vẫn được hưởng đầy đủ. Việc nhận tiền thưởng cuối năm thì sẽ thực hiện theo quy định trong nội quy lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể của công ty nơi bạn làm việc. Trong trường hợp quyền lợi vẫn chưa được giải quyết đúng, bạn có thể yêu cầu giải quyết tranh chấp về lao động tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.