Ai có thẩm quyền ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động?
Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động là văn bản do người sử dụng lao động ban hành nhằm thông báo việc chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động.
Ai có thẩm quyền ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động? Đây là thắc mắc sẽ được chúng tôi chia sẻ, làm rõ qua nội dung bài viết này. Mời Quý vị theo dõi, tham khảo nội dung:
Hợp đồng lao động là gì?
Theo Điều 13 Bộ luật lao động năm 2019 thì Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.
Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
Điều 34 Bộ luật lao động 2019 quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động gồm:
1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.
10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.
11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.
12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.
Khi nào ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động?
Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động là văn bản do người sử dụng lao động ban hành nhằm thông báo việc chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động.
Khoản 1 Điều 45 Bộ luật lao động 2019 quy định: ” 1. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ luật này.”
Theo đó:
Các trường hợp người sử dụng lao động không phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động gồm:
– Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
– Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
– Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
– Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
– Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
Còn lại các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động khác, người sử dụng lao động cần lưu ý thông báo với người lao động bằng văn bản về việc chấm dứt hợp đồng lao động, hay ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động.
Ai có thẩm quyền ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động?
Bộ luật lao động hiện không quy định cụ thể về thẩm quyền ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động. Vậy Ai có thẩm quyền ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động?
Như đã chia sẻ trên đây, Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Xét theo góc độ pháp luật dân sự, hợp đồng lao động là một loại giao dịch dân sự làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự trong lĩnh vực lao động. Theo đó, văn bản thể hiện việc chấm dứt giao dịch dân sự đó phải do chủ thể của giao dịch ban hành, thể hiện ý chí thông qua người đại diện nếu chủ thể đó là tổ chức bởi theo khoản 2 Điều 3 Bộ luật lao động thì Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, tức là người sử dụng lao động có thể là tổ chức hoặc cá nhân.
Tham khảo khoản 3 Điều 18 Bộ luật lao động 2019 về người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động và quy định pháp luật về ủy quyền, một số chủ thể sau có thể là người có quyền ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động:
– Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
– Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
– Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
– Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động;
– Cá nhân khác được người sử dụng lao động ủy quyền.
Trên đây là những chia sẻ của Công ty Luật Hoàng Phi giúp giải đáp thắc mắc Ai có thẩm quyền ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động? Quý độc giả có những băn khoăn, vướng mắc trong quá trình tham khảo nội dung bài viết có thể liên hệ chúng tôi qua Tổng đài tư vấn 1900 6557 để được hỗ trợ giải đáp.
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
Quy định về sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể ?
Xin hỏi Luật sư trong trường hợp công ty tôi không áp dụng theo như quy định này thì: Việc công ty chúng tôi thay đổi và áp dụng thời giờ làm việc, nghỉ ngơi đối với nhân viên viên tiếp tân là như thế nào ? Công ty chúng tôi chỉ cần thực hiện thủ tục đăng ký sửa đổi, bổ sung nội quy lao động với cơ quan quản lý Nhà nước như thế có đúng không ...
Tư vấn mức hưởng trợ cấp khi nghỉ việc như thế nào?
Tôi tôi đã có 4 năm làm việc ở một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hợp đồng lao động không thời hạn. Hiện nay, tôi muốn nghỉ việc thì phải thông báo trước bao nhiêu ngày? Khi nghỉ, tôi có được trợ cấp gì...
Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động
Khi giao kết hợp đồng lao động, người lao động cần biết rõ về vị trí công việc, nội dung công việc, điều kiện làm việc, mức lương, bảo hiểm và các chế độ khác cũng như những yêu cầu của người sử dụng lao động....
Những người đi làm trước năm 2009 có quyền lợi gì?
Như vậy, người lao động khi nghỉ việc theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật lao động sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc cho khoảng thời gian đi làm trước năm 2009 - thời gian chưa tham gia bảo hiểm thất nghiệp....
Nội dung bắt buộc phải quy định trong nội quy lao động
Công ty tôicó khoảng 20 người lao động, đang chuẩn bị xây dựng nội quy lao động. Tôi xin hỏi là pháp luật có quy định nội quy lao động như thế...
Xem thêm