Trang chủ » Lao động » Hỏi đáp luật lao động » Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc mới nhất 2019

Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc mới nhất 2019

(Cập nhật: 20/02/2019 | 13:44)

Tôi là công nhân làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn một năm. Nay tôi muốn thôi việc và đã báo cho người sử dụng lao động biết trước 30 ngày; sau đó, đúng hạn doanh nghiệp đã ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động với tôi. Vậy, xin hỏi luật sư tôi có được trợ cấp thôi việc không?

Câu hỏi:

Xin chào TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG 1900 6557 Tôi là Nguyễn Nam có thắc mắc muốn luật sư TỔNG ĐÀI 1900 6557 tư vấn cho tôi như sau: Tôi là công nhân làm việc cho một doanh nghiệp ở tỉnh Hải Dương theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn . Nay vì một số lý do cá nhân nên tôi muốn thôi việc và đã báo cho người sử dụng lao động biết trước 30 ngày; sau đó, đúng hạn doanh nghiệp đã ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động với tôi. Vậy, xin hỏi luật sư tôi có được trợ cấp thôi việc không? Xin cảm ơn!

Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc mới nhất 2019

Trả lời:

Chào bạn, với câu hỏi của bạn TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG 1900 6557 của Công ty Luật Hoàng Phi xin trả lời như sau:

Thứ nhất, căn cứ vào các quy định của Bộ luật lao động năm 2012, cụ thể:

Điều 48 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về điều kiện và mức hưởng trợ cấp thôi việc như sau:

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.”.

Như vậy, theo quy định trên thì người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc có căn cứ chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định (khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36) và phải đáp ứng điều kiện về thời gian làm việc (làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên).

Điều 36 Bộ luật lao động năm 2012 có quy đinh về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

[…] 9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.“.

Khoản 3 Điều 37 Bộ luật lao động quy định về điều kiện đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định pháp luật với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn như sau: ” 3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.”

Thứ hai, đối chiếu với vụ việc của bạn, vì không rõ nội dung quyết định thôi việc, có thể chia thành hai trường hợp sau:

Trường hợp 1: Công ty đồng ý cho bạn nghỉ việc. Việc ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động ghi nhận lại nội dung đồng ý hoặc lý do chấm dứt hợp đồng lao động là theo thỏa thuận của hai bên. Do đó, bạn chấm dứt hợp đồng lao động theo trường hợp do hai bên thỏa thuận theo khoản 9 Điều 36 Bộ luật lao động. Bạn có thể được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng điều kiện về thời gian làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên và có thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc theo Khoản 2 Điều 48 Bộ luật lao động.

Trường hợp 2: Việc bạn chấm dứt hợp đồng lao động không được công ty đồng ý. Bạn báo trước chưa đủ 45 ngày theo Khoản 3 Điều 37 Bộ luật lao động. Vì vậy, bạn thuộc trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Việc công ty ra quyết định thôi việc chỉ là ghi nhận lại hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của bạn. Nếu là trường hợp này, bạn sẽ không đủ điều kiện để hưởng trợ cấp thôi việc do bạn đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không theo Điều 37 của Bộ luật lao động.

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN TRỢ CẤP THÔI VIỆC 1900 6557 TƯ VẤN MỌI THẮC MẮC VỀ TRỢ CẤP THÔI VIỆC.

Trường hợp nêu trên chỉ được coi là một trong những đối tượng của trợ cấp thôi việc. Trong đó, còn rất nhiều trường hợp khác liên quan đến trợ cấp thôi việc. Do đó, để được các Luật sư của chúng tôi tư vấn và giải đáp các thắc mắc của khách hàng, khách hàng vui lòng liên hệ với TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 1900 6557 để được các Luật sư của chúng tôi tư vấn.

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 1900 6557 sẽ tư vấn những vấn đề sau:

– Tư vấn ĐỐI TƯỢNG được hưởng TRỢ CẤP THÔI VIỆC;

– Tư vấn ĐIỀU KIỆN được hưởng TRỢ CẤP THÔI VIỆC;

– Tư vấn MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP THÔI VIỆC;

– Tư vấn THỜI GIAN TÍNH TRỢ CẤP THÔI VIỆC;

– Tư vấn CÁCH TÍNH TRỢ CẤP THÔI VIỆC;

– Tư vấn CÁC VẤN ĐỀ KHÁC liên quan đến TRỢ CẤP THÔI VIỆC;

Để được các chuyên viên và luật sư của chúng tôi tư vấn TRỢ CẤP THÔI VIỆC, khách hàng chỉ cần thực hiện một thao tác nhỏ là nhấc máy điện thoại và gọi tới SỐ: 1900 6557  và làm theo hướng dẫn theo lời chào trong Tổng đài.

Lưu ý:

– Khách hàng có thể dùng điện thoại cố định hoặc di động và KHÔNG cần nhập mã vùng điện thoại khi gọi tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 1900 6557

– Thời gian làm việc của TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 1900 6557 bắt đầu từ 8h sáng đến 9h tối tất cả các ngày trong tuần.