Trang chủ » Lao động » Hỏi đáp luật lao động » Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc mới nhất 2020

Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc mới nhất 2020

Tôi là công nhân làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn một năm. Nay tôi muốn thôi việc và đã báo cho người sử dụng lao động biết trước 30 ngày; sau đó, đúng hạn doanh nghiệp đã ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động với tôi. Vậy, xin hỏi luật sư tôi có được trợ cấp thôi việc không?

Câu hỏi:

Xin chào TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG 1900 6557 Tôi là Nguyễn Nam có thắc mắc muốn luật sư TỔNG ĐÀI 1900 6557 tư vấn cho tôi như sau: Tôi là công nhân làm việc cho một doanh nghiệp ở tỉnh Hải Dương theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn . Nay vì một số lý do cá nhân nên tôi muốn thôi việc và đã báo cho người sử dụng lao động biết trước 30 ngày; sau đó, đúng hạn doanh nghiệp đã ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động với tôi. Vậy, xin hỏi luật sư tôi có được trợ cấp thôi việc không? Xin cảm ơn!

Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc mới nhất 2020

Trả lời:

Chào bạn, với câu hỏi của bạn TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG 1900 6557 của Công ty Luật Hoàng Phi xin trả lời như sau:

Thứ nhất, căn cứ vào các quy định của Bộ luật lao động năm 2012, cụ thể:

Điều 48 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về điều kiện và mức hưởng trợ cấp thôi việc như sau:

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.”.

Như vậy, theo quy định trên thì người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc có căn cứ chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định (khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36) và phải đáp ứng điều kiện về thời gian làm việc (làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên).

Điều 36 Bộ luật lao động năm 2012 có quy đinh về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

[…] 9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.“.

Khoản 3 Điều 37 Bộ luật lao động quy định về điều kiện đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định pháp luật với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn như sau: ” 3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.”

Thứ hai, đối chiếu với vụ việc của bạn, vì không rõ nội dung quyết định thôi việc, có thể chia thành hai trường hợp sau:

Trường hợp 1: Công ty đồng ý cho bạn nghỉ việc. Việc ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động ghi nhận lại nội dung đồng ý hoặc lý do chấm dứt hợp đồng lao động là theo thỏa thuận của hai bên. Do đó, bạn chấm dứt hợp đồng lao động theo trường hợp do hai bên thỏa thuận theo khoản 9 Điều 36 Bộ luật lao động. Bạn có thể được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng điều kiện về thời gian làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên và có thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc theo Khoản 2 Điều 48 Bộ luật lao động.

Trường hợp 2: Việc bạn chấm dứt hợp đồng lao động không được công ty đồng ý. Bạn báo trước chưa đủ 45 ngày theo Khoản 3 Điều 37 Bộ luật lao động. Vì vậy, bạn thuộc trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Việc công ty ra quyết định thôi việc chỉ là ghi nhận lại hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của bạn. Nếu là trường hợp này, bạn sẽ không đủ điều kiện để hưởng trợ cấp thôi việc do bạn đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không theo Điều 37 của Bộ luật lao động.

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN TRỢ CẤP THÔI VIỆC 1900 6557 TƯ VẤN MỌI THẮC MẮC VỀ TRỢ CẤP THÔI VIỆC.

Trường hợp nêu trên chỉ được coi là một trong những đối tượng của trợ cấp thôi việc. Trong đó, còn rất nhiều trường hợp khác liên quan đến trợ cấp thôi việc. Do đó, để được các Luật sư của chúng tôi tư vấn và giải đáp các thắc mắc của khách hàng, khách hàng vui lòng liên hệ với TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 1900 6557 để được các Luật sư của chúng tôi tư vấn.

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 1900 6557 sẽ tư vấn những vấn đề sau:

– Tư vấn ĐỐI TƯỢNG được hưởng TRỢ CẤP THÔI VIỆC;

– Tư vấn ĐIỀU KIỆN được hưởng TRỢ CẤP THÔI VIỆC;

– Tư vấn MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP THÔI VIỆC;

– Tư vấn THỜI GIAN TÍNH TRỢ CẤP THÔI VIỆC;

– Tư vấn CÁCH TÍNH TRỢ CẤP THÔI VIỆC;

– Tư vấn CÁC VẤN ĐỀ KHÁC liên quan đến TRỢ CẤP THÔI VIỆC;

Để được các chuyên viên và luật sư của chúng tôi tư vấn TRỢ CẤP THÔI VIỆC, khách hàng chỉ cần thực hiện một thao tác nhỏ là nhấc máy điện thoại và gọi tới SỐ: 1900 6557  và làm theo hướng dẫn theo lời chào trong Tổng đài.

Lưu ý:

– Khách hàng có thể dùng điện thoại cố định hoặc di động và KHÔNG cần nhập mã vùng điện thoại khi gọi tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 1900 6557

– Thời gian làm việc của TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 1900 6557 bắt đầu từ 8h sáng đến 9h tối tất cả các ngày trong tuần.


Quý vị có thể tham khảo mục Hỏi đáp Luật Lao động về một số nội dung có liên quan đến bài viết trên như sau:

Câu hỏi: Có được nhận đồng thời trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp không?

Xin chào Luật sư. Tôi là Nguyễn Hiến, tôi có một vấn đề xin được Luật sư tư vấn như sau:

Tôi làm việc tại công ty có vốn đầu tư từ nước ngoài từ tháng 3/2007. Tháng 1/2009 thì công ty đóng bảo hiểm thất nghiệp cho tôi. Tôi làm việc đến tháng 12/2016 này thì sẽ nghỉ việc theo thỏa thuận của 2 bên. Tôi có lên phòng nhân sự hỏi về trợ cấp được hưởng thì trưởng phòng nhân sự của công ty nói tôi chỉ được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên theo tôi tìm hiểu thì trường hợp tôi nghỉ việc tôi còn có thể được hưởng trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thôi việc nữa. Vậy Luật sư cho tôi hỏi trường hợp này tôi có thể được hưởng những loại trợ cấp gì?

Mong Luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Xin chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến công ty Luật Hoàng Phi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 36 và khoản 1 Điều 48 Bộ luật lao động 2012 về Trợ cấp thôi việc thì chấm dứt hợp đồng lao động theo thỏa thuận là một trong những trường hợp người lao động có thể được hưởng trợ cấp thôi việc. Như vậy, với trường hợp của bạn, bạn đã làm việc cho công ty được 8 năm 9 tháng (từ tháng 3/2007 đến tháng 12/2016) thì nghỉ việc theo thỏa thuận với công ty (thuộc vào khoản 3 Điều 36 nêu trên) do vậy chiếu sang quy định tại Điều 48 Bộ luật lao động 2012 thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc. Do đó, công ty phải có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho bạn.

Cụ thể về cách tính trợ cấp thôi việc của bạn được quy định tại Điều 14 Nghị định 05/2015/NĐ-CP như sau:

“1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật Lao động cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 Điều 36 và người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật Lao động.

3. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. Trong đó:

a) Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằng tuần theo Điều 110, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo các Điều 111, Điều 112, Điều 115 và Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động; thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn; thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội

b) Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật; 

c) Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc

4. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trong một số trường hợp đặc biệt được quy định như sau:

a) Trường hợp người lao động có thời gian làm việc thực tế cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên mất việc làm nhưng thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm ít hơn 18 tháng thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động ít nhất bằng 02 tháng tiền lương;

b) Trường hợp sau khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã mà người lao động chấm dứt hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm đối với thời gian người lao động đã làm việc cho mình và thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã. 

5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm cho người lao động. Thời hạn thanh toán có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây: 

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động; 

b) Người sử dụng lao động hoặc người lao động gặp thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh truyền nhiễm; 

c) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế theo quy định tại Điều 13 Nghị định này. 

6. Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc kinh phí hoạt động của người sử dụng lao động.”

Như vậy, mức trợ cấp thôi việc bạn được hưởng là mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi bạn thôi việc, đó là tiền lương từ tháng 6/2016 đến tháng 12/2016. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian mà bạn đã làm việc thực tế cho công ty (8 năm 9 tháng) trừ đi thời gian bạn đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc bạn đã được công ty chi trả trợ cấp thôi việc. Trong trường hợp này, từ tháng 3/2007 đến tháng 12/2008 (1 năm 9 tháng, làm tròn là 2 năm), do đó, bạn sẽ nhận được mức trợ cấp là 1 tháng tiền lương.

Trong trường hợp bạn nghỉ việc theo thỏa thuận chấm dứt hợp đồng với công ty, bạn sẽ không được hưởng trợ cấp mất việc làm. Bởi lẽ, căn cứ theo quy định tại Điều 49 Bộ luật lao động 2012:

Điều 49. Trợ cấp mất việc làm

1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật này, mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm.”

Điều 44 Bộ luật lao động 2012 quy định về trường hợp người lao động nghỉ việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế. Còn Điều 45 Bộ luật lao động 2012 quy định trường hợp người lao động nghỉ việc do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã. Do đó, bạn nghỉ việc không thuộc vào trường hợp nào  được quy định tại một trong hai điều khoản này nên sẽ không được hưởng trợ cấp mất việc làm.

Về trợ cấp thất nghiệp mà bạn được hưởng. Bảo hiểm thất nghiệp chỉ mới xuất hiện ở Việt Nam từ ngày 01/01/2009. Do vậy, mọi khoảng thời gian trước thời điểm ngày 01/01/2009 thì người lao động nghỉ việc chỉ được hưởng một trong hai loại trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc. Còn kể từ thời điểm 01/01/2009 thì người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp do cơ quan bảo hiểm chi trả khi tham gia bảo hiểm thất nghiệpkhông được hưởng thêm loại trợ cấp nào khác. Do đó, từ tháng 1/2009 đến tháng 12/2016 (8 năm) bạn sẽ chỉ được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Căn cứ theo quy định tại Điều 46 Luật việc làm 2013 thì bạn sẽ được Hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

“1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.

2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động.

3. Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.”

Mức trợ cấp thất nghiệp được áp dụng theo quy định tại Điều 50 Luật việc làm 2013:

“1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.”.

Tóm lại, đối với trường hợp của bạn, công ty phải chi trả cho bạn trợ cấp thôi việc trong khoảng thời gian từ tháng 3/2007 đến tháng 12/2008. Từ tháng 1/2009 đến tháng 12/2016 thì cơ quan bảo hiểm sẽ phải có trách nhiệm chi trả trợ cấp thất nghiệp cho bạn.

Tác giả

Nguyễn Văn Phi

Ông Nguyễn Văn Phi có 12 năm kinh nghiệm tư vấn , hành nghề Luật tại Việt Nam liên quan đến dự án đầu tư nước ngoài; mua bán, sáp nhập doanh nghiệp; Luật doanh nghiệp; giải quyết tranh chấp thương mại; Sở hữu trí tuệ; tranh tụng và giải quyết tranh chấp; bảo hiểm và ngân hàng. Trước khi thành lập ra Luật Hoàng Phi, Ông Phi đã từng làm việc tại Investconsult, Phụ trách pháp chế tại ngân hàng PG bank.

Xem thêm thông tin của tác giả

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT: 1900.6557 – TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557“Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Tư vấn pháp luật miễn phí qua điện thoại

Luật Hoàng Phi là một trong những Công ty Luật cung cấp dịch vụ pháp lý tư vấn pháp luật miễn phí qua điện thoại.

Quyền hạn, chức năng của Thanh tra lao động?

Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan được giao

Bệnh nghề nghiệp là gì?

Điều 143 Bộ luật Lao động năm 2012 cũng đã định nghĩa về bệnh nghề nghiệp, theo đó bệnh nghề nghiệp là loại

Viên chức xin nghỉ việc thì được hưởng những trợ cấp gì?

Tôi làm viên chức nhà nước theo hợp đồng không xác định thời hạn, bắt đầu từ tháng 2/2010 đến nay. Vì lý do cá

Có được hưởng hệ số bảo lưu khi nâng ngạch lương?

Tôi là cán bộ y tế có hệ số lương ngạch lương B1 bậc 9 là 3,46 + 0,5%( hệ số bảo lưu). Bây giờ tôi được nâng

Để lại bình luận

avatar
  Subscribe  
Thông báo cho

Không chỉ nhìn chúng tôi làm - Hãy nghe khách hàng nói về chúng tôi

Hơn 10.000+ khách hàng đã sử dụng dịch vụ của chúng tôi

Chị Thanh Thủy
Phụ Trách Kinh Doanh
Công Ty Vận Tải & Du Lịch Sơn Tùng

"Đội ngũ chuyên viên tư vấn rất nhiệt tình và có chuyên môn cao. Mọi vấn đề được các luật sư của Luật Hoàng Phi giải đáp cặn kẽ. Cảm ơn các bạn rất nhiều!"

Anh Quyết
Giám đốc
Công ty B

"Cảm ơn Luật Hoàng Phi vì dự án đã hoàn thành rất tốt đẹp! Chúc Công ty thành công rực rỡ. Mong sau này sẽ có cơ hội hợp tác và giới thiệu bạn bè. Một lần nữa xin cám ơn!"

Chị Hồng Gấm
P. Giám Đốc
Công ty TNHH Bất Động Sản Tây Đô

"Rất hài lòng khi sử dụng dịch vụ của Luật Hoàng Phi. Trong thời gian trao đổi làm giấy phép, các bạn chuyên viên rất nhiệt tình tư vấn và hướng dẫn dịch vụ. Cảm ơn các bạn rất nhiều. Xứng đáng 5*"

Anh A
Giám đốc
Công ty B

"Chúng tôi rất hài lòng trong quá trình hợp tác với Luật Hoàng Phi. Tôi ấn tượng bởi sự nhiệt tình và chuyên nghiệp của bộ phận thành lập doanh nghiệp với sở hữu trí tuệ. Xin cảm ơn."

Chị Bích Trâm
Trưởng Phòng Thương Hiệu
Công ty Tư Vấn Thiết Kế Nội Thất Vũ Cường

"Tôi khá hài lòng với sự hợp tác của Luật Hoàng Phi. Tôi đánh giá cao chất lượng dịch vụ của Công ty. Hy vọng sẽ tiếp tục hợp tác phát triển thương hiệu trong thời gian tới."

Anh A
Giám đốc
Công ty B

"Tôi cảm thấy hài lòng về cách giao tiếp, chăm sóc khách hàng rất thân thiện, các bạn chuyên viên trao đổi công việc rất nhanh. Có dự án tiếp theo tôi sẽ hợp tác cùng Luật Hoàng Phi."

Anh A
Giám đốc
Công ty B

"Luật Hoàng Phixử lý hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư, bổ sung ngành nghề kinh doanh bất động sản và các ngành nghề liên quan rất nhanh chóng, hiệu quả. Chúng tôi vô cùng cảm thấy hài lòng về dịch vụ của các bạn. Chúng tôi sẽ tiếp tục sử dụng và giới thiệu đối tác, khách hàng của mình!”"

Chị Thanh Trà
Giám đốc
Công ty TNHH Thời Trang Sao Việt

"Tôi hợp tác với lãnh đạo Luật Hoàng Phiđã khá lâu. Mối quan hệ giữa lãnh đạo của Luật Hoàng Phi với Ngân hàng BIDV rất tốt trong các dịch vụ liên quan đến tín dụng, ngân hàng, tài chính. Tôi đánh giá cao phong cách làm việc chuyên nghiệp và thái độ nhiệt tình của Luật Hoàng Phi. Các bạn luôn hợp tác và làm việc với tâm thế hỗ trợ và đồng hành"

Anh A
Giám đốc
Công ty B

"Tôi nhận thấy Luật Hoàng Phicó đội ngũ nhân sự đầy sức trẻ với sự tận tâm, nhiệt huyết trong công việc. Đội ngũ của các bạn luôn không quản ngại khó khăn, làm việc rất trách nhiệm phục vụ cho các dự án tư vấn mà chúng tôi ký kết với các bạn. Thật tuyệt vời khi chúng tôi có cơ hội trao đổi và hợp tác với các bạn"

Chị A
Giám đốc
Công ty B

"Luật Hoàng Phi có đội ngũ chuyên viên năng động và đầy nhiệt huyết. Luật Hoàng Phi đã giúp chúng tôi đạt được các giấy phép kinh doanh cần thiết trong quá trình mở rộng hoạt động kinh doanh của Công ty trên khắp cả nước"

Anh A
Giám đốc
Công ty B

"Tôi nhận thấy Luật Hoàng Phi thực sự là người bạn đồng hành trên chặng đường pháp lý và quản trị cho các doanh nghiệp SMEs. Các dịch vụ tư vấn của Hãng tư vấn rất chất lượng, hiệu quả và đạt được mục đích của khách hàng"

Anh A
Giám đốc
Công ty B

"Công ty Luật Hoàng Phi của các bạn làm việc rất chuyên nghiệp, phối hợp tốt giữa khâu tư vấn và thực thi giải pháp. Tôi đánh giá cao cho nỗ lực thực hiện công việc đạt kết quả sớm hơn kỳ vọng của chúng tôi!"

Ông Vũ Cường
Giám đốc
Công ty xuất nhập khẩu Kiên Cường

"Tôi cảm thấy hài lòng về dịch vụ của các bạn. Các bạn làm tôi bị thuyết phục hoàn toàn. Tôi sẽ tiếp tục ủng hộ các bạn. Chúc các bạn luôn phục vụ khách hàng thật tốt!"

Bà Lan Anh
Trưởng phòng Marketing
Công ty Beyondblue

"Xin cảm ơn Luật Hoàng Phi rất nhiều. Chúng tôi hài lòng về thiết kế cũng như tôn trọng thái độ phục vụ của đội ngũ nhân viên Quý Công ty. Chúc công ty ngày càng phát triển và hy vọng có cơ hội tiếp tục được hợp tác cùng các bạn"

Chị Thúy Diễm
CEO
Công ty tổ chức sự kiện sắc màu

"Cảm ơn Luật Hoàng phi đã hoàn thành việc đăng ký sở hữu trí tuệ cho chúng tôi. Tôi đánh giá 5* cho những nỗ lực và cố gắng cũng như tay nghề tuyệt vời của các bạn"

Anh Tiến Quang
CEO
Tập Đoàn Nexus

"Chúng tôi khá hài lòng dịch vụ thành lập Doanh nghiệp của các bạn. Đội ngũ tư vấn đã làm việc rất chuyên nghiệp. Các bạn đã thấu hiểu nguyện vọng của khách hàng."