Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Luật Lao động – Tiền Lương Trợ cấp thôi việc là gì theo quy định mới nhất?
  • Thứ ba, 24/05/2022 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 1531 Lượt xem

Trợ cấp thôi việc là gì theo quy định mới nhất?

Trợ cấp thôi việc là khoản trợ cấp đặc biệt do người sử dụng lao động trả cho người lao động theo quy định của bộ luật Lao động.

Trợ cấp thôi việc là một khoản trợ cấp đặc biệt, được pháp luật của hầu hết các quốc gia trên thế giới ghi nhận. Các quy định liên quan đến trợ cấp thôi việc là vấn đề được đông đảo người lao động quan tâm khi chấm dứt hợp đồng lao động. Vậy, trợ cấp thôi việc là gì? Để được hưởng trợ cấp thôi việc cần đáp ứng điều kiện gì?

Để đáp ứng những thắc mắc đó mời quý bạn đọc đến với bài viết Quy định trợ cấp thôi việc theo quy định mới nhất của chúng tôi.

Cơ sở pháp lý

Các chế độ về trợ cấp thôi việc được quy định tại các quy định sau:

– Điều 46, Bộ Luật lao động 2019, quy định về trợ cấp thôi việc;

– Điều 8, Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, quy định về trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm.

Trợ cấp thôi việc là gì?

Dựa trên các quy định hiện hành, có thể hiểu trợ cấp thôi việc là khoản tiền mà người sử dụng lao động chi trả cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 điều 34 Bộ Luật Lao động 2019.

Điều kiện được hưởng trợ cấp thôi việc

Theo các Quy định trợ cấp thôi việc theo quy định mới nhất, để được hưởng trợ cấp thôi việc người lao động phải đáp ứng các điều kiện sau:

Hợp đồng lao động chấm dứt trong các trường hợp sau:

+ Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật Lao động;

+  Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

+ Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

+ Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

+ Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

+ Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

+ Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật Lao động.

+ Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật Lao động.

Cần lưu ý, các trường hợp sau không được hưởng trợ cấp thôi việc:

+ Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội;

+ Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật Lao động. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Bộ luật Lao động.

Mức hưởng và cách tính trợ cấp thôi việc

Theo Quy định trợ cấp thôi việc theo quy định mới nhất, người lao động mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Thời gian tính trợ cấp thôi việc được tính theo công thức sau:

Thời gian tính trợ cấp thôi việc

=

Tổng thời gian làm việc thực tế

Thời gian đã làm cho doanh nghiệp + thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc

Trong đó:

– Tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm:

+ Thời gian người lao động đã trực tiếp làm việc; thời gian thử việc; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

+ Thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

+ Thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương; thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ hằng tuần theo Điều 111, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114, khoản 1 Điều 115; thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 176 và thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo Điều 128 của Bộ luật Lao động.

–  Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

+ Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật

+ Thời gian người lao động thuộc diện không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật nhưng được người sử dụng lao động chi trả cùng với tiền lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm thất nghiệp.

– Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng); trường hợp có tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng được tính bằng 1/2 năm, trên 06 tháng được tính bằng 01 năm làm việc.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết Quy định trợ cấp thôi việc theo quy định mới nhất. Mong rằng bài viết đã cung cấp cho quý bạn đọc những thông tin hữu ích. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc muốn biết thêm thông tin chi tiết, xin vui lòng liên hệ Tổng đài 1900 6557 của chúng tôi.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (5 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hành vi nào được xem là tiết lộ bí mật kinh doanh?

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh...

Ai có thẩm quyền ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động?

Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động là văn bản do người sử dụng lao động ban hành nhằm thông báo việc chấm dứt hợp đồng lao động với người lao...

Công ty có phải thông báo trước khi hợp đồng lao động hết thời hạn không?

Từ 1/1/2021, khi Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực thi hành, công ty không phải thông báo với người lao động khi hợp đồng lao động hết thời...

Người lao động có được sắp xếp công việc mới khi công ty phá sản không?

Công ty phá sản sẽ dẫn tới việc chấm dứt hoạt động. Người lao động có được sắp xếp công việc mới khi công ty phá sản...

Công ty được chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp nào?

Công ty được chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp nào? Quý vị hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi