Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Luật Lao động – Tiền Lương Việc trả lương cho công chức trong thời gian bị xử lý kỷ luật?
  • Thứ hai, 13/05/2024 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 2004 Lượt xem

Việc trả lương cho công chức trong thời gian bị xử lý kỷ luật?

Công chức trong một tháng tự ý nghỉ việc từ 2-7 ngày thì việc trả lương như thế nào? Mức bảo hiểm được đóng ra sao? Trường hợp công chức đó bị xử lý kỷ luật, thì trong thời gian đó việc trả lương được tính như thế nào?

Câu hỏi:

Xin chào anh (chị)! Tôi đang gặp một trường hợp khó xử, nhờ anh (chị ) tư vấn viên của công ty tư vấn giúp tôi vấn đề sau: Có một công chức trong một tháng (Tháng 11) tự ý nghỉ việc từ 2-7 ngày không xin phép. Thì tôi có thắc mắc như sau:

1. Nếu công chức tự ý nghỉ việc từ 2-7 ngày thì những ngày nghỉ việc này có được tính lương không? Và tính như thế nào? Và nếu trích đóng bảo hiểm thì đóng như thế nào? Trong khi lương của công chức thường được chuyển vào ngày 10 của tháng (nghĩa là lương tháng 2 thì ngày 10 tháng 2 đã có).

2. Và công chức đi làm lại sau khi được nhắc nhở thì đến tháng 12 ông này làm được 5 ngày đầu tiên (sau khi đã nhận xong lương tháng 12). Ông này tự ý nghỉ việc luôn. Theo nghị định 34 ông này đã vi phạm về thời gian làm việc, do tự ý nghỉ việc. Cơ quan sử dụng lao động đang làm hồ sơ xử lý kỷ luật. Vậy trong thời gian ông đó bị xử lý kỷ luật thì có trả lương hay không. Phần lương tháng 12 có phải thu hồi hay không?

Mong sự giải đáp của quý công ty một cách sớm nhất. Chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Xin chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến công ty Luật Hoàng Phi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

1) Thứ nhất: Về cách tính lương và đóng bảo hiểm trong trường hợp công chức tự ý nghỉ việc từ 2-7 ngày.

Căn cứ theo quy định tại Điều 90 Bộ luật lao động 2019 quy định về tiền lương như sau:

Điều 90. Tiền lương

1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Như vậy, tiền lương mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Vì vậy, trong thời gian công chức nghỉ việc thì họ không tiến hành làm việc, do đó nếu họ không có lý do nghỉ việc chính đáng, mà trong trường hợp này, họ tự ý nghỉ việc nên sẽ không được trả lương trong những ngày nghỉ việc này. Việc tính lương của những người này trong tháng sẽ được tính bằng cách:

Tiền lương tháng đó = Tiền lương của tháng nếu làm việc đủ ngày – Tiền lương của số ngày nghỉ làm.

Việc đóng Bảo hiểm xã hội cho người lao động vẫn được tiến hành như trước. Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội

1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội.

2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn.

3. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội.

4. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

5. Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội.

Như vậy, trong trường hợp này, mức đóng bảo hiểm của người lao động vẫn được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. 

Việc trả lương cho công chức trong thời gian bị xử lý kỷ luật?

Việc trả lương cho công chức trong thời gian bị xử lý kỷ luật?

Mức đóng và phương thức đóng bảo hiểm của người sử dụng lao động được thực hiện theo quy định tại điều 86 Luật bảo hiểm xã hội 2014:

Điều 86. Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:

a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

b) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

2. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên mức lương cơ sở đối với mỗi người lao động quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:

a) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

b) 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

3. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 14% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất cho người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này.

4. Người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này.

5. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì mức đóng hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này; phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.

6. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết khoản 5 Điều 85 và khoản 5 Điều 86 của Luật này.

Mức đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động vẫn sẽ được thực hiện bình thường, được tính theo % trên số tiền lương mà người lao động nhận được mỗi tháng. Trong trường hợp nếu đã thanh toán tiền lương của người lao động trong tháng này, thì người sử dụng lao động có thể truy thu vào tháng sau.

2) Thứ hai, Việc trả lương cho công chức trong thời gian bị xử lý kỷ luật.

Theo quy định tại khoản 3 điều 82 Luật cán bộ công chức 2008 thì:

Công chức đang trong thời gian bị xem xét kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử thì không được ứng cử, đề cử, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, thi nâng ngạch, giải quyết nghỉ hưu hoặc thôi việc.

Như vậy, về nguyên tắc, trong thời gian công chức bị xem xét kỷ luật thì vẫn là nhân viên của cơ quan bạn. Mà luật không quy định nếu công chức đó không làm việc thì có bị thu hồi lương hay không. Tuy nhiên, nếu như việc nghỉ làm tự do của họ gây ra thiệt hại cho cơ quan thì cơ quan bạn có quyền yêu cầu công chức đó bồi thường thiệt hại do hành vi của mình gây ra. Việc trả lương cho công chức đó vẫn được tiến hành theo quy định của pháp luật và trên nguyên tắc về tiền lương được quy định tại Điều 90 Bộ luật lao động 2019.

Tóm lại, do công chức tự ý nghỉ việc nên trên thực tế họ không làm việc những ngày đó, vì vậy việc cơ quan không tính lương cho công chức trong những ngày người đó không làm việc là đúng theo quy định của pháp luật

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Công ty Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.  

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào?

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu để có thêm thông tin giải đáp qua bài viết này...

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu?

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu? là thắc mắc được chúng tôi chia sẻ, làm rõ trong bài viết này. Mời Quý vị theo dõi, tham...

Hành vi nào được xem là tiết lộ bí mật kinh doanh?

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh...

Ai có thẩm quyền ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động?

Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động là văn bản do người sử dụng lao động ban hành nhằm thông báo việc chấm dứt hợp đồng lao động với người lao...

Công ty có phải thông báo trước khi hợp đồng lao động hết thời hạn không?

Từ 1/1/2021, khi Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực thi hành, công ty không phải thông báo với người lao động khi hợp đồng lao động hết thời...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi