Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Luật Dân sự Văn phòng luật sư có tư cách pháp nhân không?
  • Thứ bẩy, 11/03/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 522 Lượt xem

Văn phòng luật sư có tư cách pháp nhân không?

Pháp nhân là một chủ thể của quan hệ pháp luật, là một khái niệm trong luật học dùng để phân biệt với thể nhân (cá nhân) và các tổ chức khác. Theo khoản 1 Điều 74 Bộ luật dân sự, một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện

Khi tư vấn các quy định pháp luật về tổ chức hành nghề luật sư nói chung và văn phòng luật sư nói riêng, chúng tôi nhận được câu hỏi: Văn phòng luật sư có tư cách pháp nhân không? Để giúp Quý độc giả có câu trả lời chính xác cho vấn đề này, chúng tôi thực hiện bài viết với những chia sẻ có liên quan. Mời Quý độc giả theo dõi:

Văn phòng luật sư là gì?

Pháp luật hiện hành không có giải thích chính thức về khái niệm văn phòng luật sư. Tuy nhiên, có thể hiểu rằng: văn phòng luật sư là một tổ chức hành nghề luật sư, do một luật sư thành lập, được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân, thực hiện công việc cung ứng dịch vụ pháp lý theo hợp đồng pháp lý, đại diện tham gia tố tụng và ngoài tố tụng, tham gia hoạt động tư vấn pháp luật và một vài dịch vụ pháp lý khác của luật sư.

Pháp nhân là gì?

Pháp nhân là một chủ thể của quan hệ pháp luật, là một khái niệm trong luật học dùng để phân biệt với thể nhân (cá nhân) và các tổ chức khác.

Theo khoản 1 Điều 74 Bộ luật dân sự, một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

– Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;

– Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật dân sự:

+ Pháp nhân phải có cơ quan điều hành. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan điều hành của pháp nhân được quy định trong điều lệ của pháp nhân hoặc trong quyết định thành lập pháp nhân.

+ Pháp nhân có cơ quan khác theo quyết định của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.

– Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;

– Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Nếu một tổ chức có “tư cách pháp nhân” thì tổ chức đó có đầy đủ quyền và nghĩa vụ của một pháp nhân mà luật đã quy định.

Văn phòng luật sư có tư cách pháp nhân không?

Khoản 1 Điều 33 Luật Luật sư quy định:

1. Văn phòng luật sư do một luật sư thành lập được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân.

Luật sư thành lập văn phòng luật sư là Trưởng văn phòng và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi nghĩa vụ của văn phòng. Trưởng văn phòng là người đại diện theo pháp luật của văn phòng.

Khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp quy định:

1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Đối chiếu với một trong các điều kiện để một tổ chức được công nhận là pháp nhân đã chia sẻ trên đây, có thể thấy doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân do không thỏa mãn điều kiện là: Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình. Theo đó, với câu hỏi Văn phòng luật sư có tư cách pháp nhân không? chúng tôi xin giải đáp:

Văn phòng luật sư là doanh nghiệp được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân, không có tư cách pháp nhân. Người thành lập văn phòng luật sư (Trưởng văn phòng) làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của văn phòng luật sư. Điều này cũng là một rủi ro khi thành lập tổ chức hành nghề luật sư theo hình thức văn phòng luật sư, do đó, Quý vị cần có sự cân nhắc nếu đang có nhu cầu thành lập văn phòng luật sư,

Quy định về thành lập văn phòng luật sư

Thứ nhất: Về điều kiện thành lập văn phòng luật sư

Căn cứ Điều 32 Luật Luật sư, để thành lập văn phòng luật sư cần đáp ứng các điều kiện như sau:

– Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư phải có ít nhất hai năm hành nghề liên tục làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức theo quy định của Luật Luật sư;

– Tổ chức hành nghề luật sư phải có trụ sở làm việc.

– Một luật sư chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập một tổ chức hành nghề luật sư. Trong trường hợp luật sư ở các Đoàn luật sư khác nhau cùng tham gia thành lập một công ty luật thì có thể lựa chọn thành lập và đăng ký hoạt động tại địa phương nơi có Đoàn luật sư mà một trong các luật sư đó là thành viên.

– Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, các luật sư thành lập, tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư không phải là thành viên của Đoàn luật sư nơi có tổ chức hành nghề luật sư phải chuyển về gia nhập Đoàn luật sư nơi có tổ chức hành nghề luật sư hoặc chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 20 của Luật Luật sư.

Thứ hai: Về thủ tục đăng ký hoạt động văn phòng luật sư

Để đăng ký hoạt động văn phòng luật sư, Quý vị chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm các thành phần như sau nộp tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đoàn luật sư mà Trưởng văn phòng luật sư là thành viên:

– Giấy đề nghị đăng ký hoạt động theo mẫu thống nhất;

– Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao Thẻ luật sư của luật sư thành lập văn phòng luật sư;

– Giấy tờ chứng minh về trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư.

Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho văn phòng luật luật sư; trong trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, người bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.Văn phòng luật sư được hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động.

Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, Trưởng văn phòng luật sư phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao Giấy đăng ký hoạt động cho Đoàn luật sư mà mình là thành viên.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi liên quan đến Văn phòng luật sư có tư cách pháp nhân không? Để được tư vấn, hỗ trợ giải đáp thắc mắc có liên quan đến văn phòng luật sư, Quý vị đừng ngần ngại liên hệ chúng tôi qua Tổng đài 1900 6557.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (5 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Mua nhà vi bằng có làm sổ hồng được không?

Vi bằng không có giá trị thay thế cho hợp đồng được công chứng, chứng thực. Việc mua nhà bằng cách lập vi bằng là không Đúng với quy định của pháp...

Vi bằng nhà đất có giá trị bao lâu?

Hiện nay, pháp luật không có quy định về thời hạn giá trị sử dụng của vi bằng. Tuy nhiên, bản chất khi lập vi bằng được hiểu lập là để ghi nhận sự kiện, hành vi có thật bởi chủ thể có thẩm quyền do Nhà nước quy định và được đăng ký tại Sở Tư...

Mua xe trả góp có cần bằng lái không?

Với hình thức mua xe trả góp, người mua có thể dễ dàng sở hữu một chiếc xe mà không cần có sẵn quá nhiều...

Không có giấy phép lái xe có đăng ký xe được không?

Theo quy định pháp luật hiện hành, người mua xe hoàn toàn có quyền thực hiện các thủ tục đăng ký xe máy và pháp luật cũng không quy định bất kỳ độ tuổi cụ thể nào mới có thể được đứng tên xe. Do vậy, Ngay cả khi bạn chưa có bằng lái, bạn vẫn có thể thực hiện đăng ký xe bình...

Phí công chứng hợp đồng thuê nhà hết bao nhiêu tiền?

Theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014 thì việc thuê nhà bắt buộc phải lập thành hợp đồng nhưng không bắt buộc phải công chứng, chứng thực trừ khi các bên có nhu...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi