Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Luật Dân sự Cho thuê nhà không có hợp đồng có bị phạt không?
  • Thứ ba, 05/03/2024 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 112 Lượt xem

Cho thuê nhà không có hợp đồng có bị phạt không?

Khi xảy ra tranh chấp về việc thuê nhà, để có căn cứ giải quyết tranh chấp, Toà án sẽ dựa vào các chứng cứ, tài liệu mà các bên tranh chấp gửi kèm đơn khởi kiện. Bởi vậy, nếu các bên lập hợp đồng thuê nhà thì sẽ là căn cứ để Toà án thực hiện giải quyết việc khởi kiện.

Cho thuê nhà là gì?

Cho thuê nhà là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao nhà cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê nhà. Theo đó, Hợp đồng thuê nhà là một tài liệu pháp lý mà người cho thuê (chủ nhà) và người thuê (chủ nhân) ký kết để thỏa thuận các điều khoản và điều kiện của việc thuê và cho thuê một căn nhà. Hợp đồng này bao gồm các thông tin quan trọng như địa chỉ căn nhà, thời gian thuê, giá thuê, các quy định về việc sử dụng căn nhà và các trách nhiệm pháp lý của cả chủ nhà và người thuê.

Hợp đồng cho thuê nhà gồm những nội dung gì?

Để soạn thảo Hợp đồng thuê nhà đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về dân sự, luật nhà ở cũng như các văn bản khác có liên quan thì người thuê cũng như người cho thuê cần nắm được các nội dung cần có trong hợp đồng thuê nhà. Cụ thể Hợp đồng cho thuê nhà cần có các mục chính sau:

– Thông tin cá nhân của người cho thuê và người thuê.

– Thông tin địa chỉ và mô tả chi tiết về căn nhà được thuê.

– Thời hạn thuê: đặc điểm của thời hạn thuê (hàng tháng, hàng quý, hàng năm) và thời gian bắt đầu và kết thúc thuê.

– Giá thuê: số tiền thuê nhà và thời gian thanh toán (hàng tháng, hàng quý, hàng năm) và các khoản phí khác như tiền cọc, tiền thuê trước.

– Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà và bên cho thuê: bao gồm quyền sử dụng nhà, trách nhiệm bảo trì, trách nhiệm vệ sinh nhà cửa, nghĩa vụ không gây hành vi gây rối trật tự công cộng, nghĩa vụ bảo vệ tài sản và ngoại quyền, v.v.

– Điều khoản về sửa chữa và bảo trì nhà: quy định về việc bảo trì và sửa chữa căn nhà, như ai chịu trách nhiệm, ai chịu phí, và quy định về trạng thái ban đầu và trạng thái cuối thuê.

– Điều khoản hủy hợp đồng: quy định về việc hủy hợp đồng trước thời hạn và các khoản phạt liên quan.

– Quy định về việc gia hạn hợp đồng: quy định về việc gia hạn hợp đồng sau thời hạn.

– Quyền và nghĩa vụ về việc thay đổi hoặc sửa đổi căn nhà: qui định về việc bên thuê nhà có quyền thay đổi cấu trúc hoặc sửa đổi nhà và các quyền và nghĩa vụ liên quan.

– Quy định về việc chuyển nhượng hợp đồng: quy định về việc bên thuê có thể chuyển nhượng hợp đồng cho bên thứ ba.

– Các quy định và điều kiện bổ sung khác: bao gồm việc sử dụng các tiện ích khác như giữ xe, nuôi thú cưng, v.v.

Cho thuê nhà không có hợp đồng có bị phạt không?

Căn cứ Điều 121 Luật Nhà ở năm 2014 quy định như sau:

Điều 121. Hợp đồng về nhà ở

Hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây:

1. Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;

2. Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó. Đối với hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ chung cư thì các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn xây dựng căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt ban đầu;

3. Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó;

4. Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;

5. Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê, cho thuê mua, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn;

6. Quyền và nghĩa vụ của các bên;

7. Cam kết của các bên;

8. Các thỏa thuận khác;

9. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;

10. Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;

11. Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.

Theo đó, hợp đồng cho thuê nhà cần phải được các bên thỏa thuận và phải lập thành văn bản có đủ các nội dung được qui định như trên. Do đó, trường hợp thuê nhà nhưng không ký hợp đồng thuê trọ là không đúng quy định pháp luật, tuy nhiên hiện nay chưa có quy định về việc xử phạt với trường hợp cho thuê nhà không ký hợp đồng thì sẽ bị phạt song việc này sẽ kéo đến nhiều rủi ro.

Rủi ro khi thuê nhà không có hợp đồng là gì?

Nếu không có hợp đồng thuê nhà, các bên sẽ có thể gặp một số rủi ro nếu phát sinh tranh chấp như sau:

1. Khó đòi lại tiền đặt cọc

Khi thuê nhà, các bên thường sẽ thực hiện đặt cọc một khoản tiền để tạo niềm tin cho việc đảm bảo thực hiện việc thuê nhà. Theo đó, khi thuê nhà, các bên có lập hợp đồng đặt cọc hoặc có nội dung đặt cọc trong hợp đồng thuê nhà, căn cứ khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự, việc xử lý số tiền đặt cọc sẽ thực hiện như sau:

– Nếu các bên thực hiện việc thuê nhà: Tiền cọc sẽ trả lại cho bên thuê hoặc được trừ vào tiền thuê nhà.

– Bên thuê không thực hiện thuê nhà: Tiền cọc sẽ thuộc về bên cho thuê nhà.

– Bên cho thuê từ chối không cho thuê nhà: Bên cho thuê phải trả cho bên thuê tiền đặt cọc và một khoản tiền tương đương số tiền đặt cọc.

– Nếu các bên có thoả thuận khác thì thực hiện theo thoả thuận đó.

Như vậy, khi không lập hợp đồng thuê nhà hoặc hợp đồng đặt cọc, để chứng minh các bên thuê nhà có thoả thuận về việc đặt cọc và xử lý số tiền đặt cọc trên thực tế là rất khó trừ trường hợp có các bằng chứng, chứng cứ khác như ghi âm, ghi hình, biên lai chuyển tiền… thể hiện nội dung này.

2. Không đòi được bồi thường nếu chủ nhà vi phạm

Nếu hợp đồng thuê nhà có điều khoản quy định về việc bồi thường thiệt hại thì khi một trong hai bên không thực hiện theo thoả thuận nêu trong hợp đồng thì bên còn lại có thể đòi bồi thường theo quy định tại khoản 4 Điều 428 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Đồng thời, theo Điều 132 Luật Nhà ở năm 2014, trong thời hạn thuê nhà nêu tại hợp đồng, bên cho thuê không được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà, thu hồi nhà ở đang cho thuê trừ trường hợp nhất định.

– Bên thuê không trả tiền thuê nhà từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng.

– Bên thuê không dùng nhà ở đúng mục đích như thoả thuận trong hợp đồng.

– Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê…

Theo đó, hợp đồng thuê nhà chính là cơ sở để các bên thực hiện việc đòi bồi thường thiệt hại khi có thiệt hại thực tế xảy ra. Nếu không có hợp đồng thuê nhà, các bên cũng như cơ quan có thẩm quyền sẽ rất khó để xác định cụ thể thoả thuận của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng thuê nhà về việc đòi bồi thường thiệt hại.

3. Có thể bị chủ nhà đòi lại nhà cho thuê trước hạn

Theo Điều 121 Luật Nhà ở năm 2014, hợp đồng thuê nhà phải lập thành văn bản và gồm các nội dung về thời hạn, phương thức thanh toán tiền, quyền, nghĩa vụ của các bên, cam kết của các bên…Căn cứ hợp đồng thuê nhà, các bên sẽ xác định được thời hạn thuê nhà. Qua đó, sẽ có cơ sở đòi bồi thường nếu một trong hai bên vi phạm về thời hạn thuê nhà, đòi lại nhà trước thời hạn bởi theo Điều 132 Luật Nhà ở 2014, chỉ có một số trường hợp nhất định, chủ nhà mới được quyền thu hồi nhà đang cho thuê như:

– Bên thuê không trả tiền thuê đúng hạn từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng.

– Bên thuê dùng nhà thuê vào mục đích không đúng theo thoả thuận tại hợp đồng.

– Bên thuê tự ý cơi nới, phá dỡ nhà thuê…

Đồng thời, nếu các bên lập hợp đồng thuê nhà còn có cơ sở để yêu cầu bên vi phạm hợp đồng (đòi lại nhà trước hạn) bồi thường thiệt hại hoặc căn cứ để khởi kiện đòi quyền lợi hợp pháp của mình.

4. Chủ nhà có thể tự ý tăng giá thuê

Như phân tích ở trên, nội dung hợp đồng thuê nhà sẽ có nội dung về giá thuê, phương thức thanh toán, thời hạn thuê nhà… cũng như việc áp dụng giá thuê nhà trong thời hạn thuê nhà theo thoả thuận của các bên.

Đồng nghĩa, khi các bên ký hợp đồng, trong hợp đồng thuê nhà sẽ có các điều khoản liên quan đến tiền thuê nhà, việc tăng, giảm giá thuê nhà trong thời gian thuê như có thể áp dụng xuyên suốt trong cả thời gian thuê cũng như việc điều chỉnh giá thuê nhà…

Đây chính là sự thoả thuận của các bên do đó trong quá trình thuê, khi có hợp đồng, các bên chỉ cần thực hiện theo những gì đã thoả thuận. Qua đó, sẽ không phát sinh những hành vi có thể ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.

Trên đây là những chia sẻ của Công ty Luật Hoàng Phi về Cho thuê nhà không có hợp đồng có bị phạt không?. Quý độc giả có những băn khoăn, vướng mắc trong quá trình tham khảo nội dung bài viết hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ có thể liên hệ chúng tôi qua hotline 0981.378.999 (Mr. Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng và chính xác.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (5 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Mua nhà vi bằng có làm sổ hồng được không?

Vi bằng không có giá trị thay thế cho hợp đồng được công chứng, chứng thực. Việc mua nhà bằng cách lập vi bằng là không Đúng với quy định của pháp...

Vi bằng nhà đất có giá trị bao lâu?

Hiện nay, pháp luật không có quy định về thời hạn giá trị sử dụng của vi bằng. Tuy nhiên, bản chất khi lập vi bằng được hiểu lập là để ghi nhận sự kiện, hành vi có thật bởi chủ thể có thẩm quyền do Nhà nước quy định và được đăng ký tại Sở Tư...

Mua xe trả góp có cần bằng lái không?

Với hình thức mua xe trả góp, người mua có thể dễ dàng sở hữu một chiếc xe mà không cần có sẵn quá nhiều...

Không có giấy phép lái xe có đăng ký xe được không?

Theo quy định pháp luật hiện hành, người mua xe hoàn toàn có quyền thực hiện các thủ tục đăng ký xe máy và pháp luật cũng không quy định bất kỳ độ tuổi cụ thể nào mới có thể được đứng tên xe. Do vậy, Ngay cả khi bạn chưa có bằng lái, bạn vẫn có thể thực hiện đăng ký xe bình...

Phí công chứng hợp đồng thuê nhà hết bao nhiêu tiền?

Theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014 thì việc thuê nhà bắt buộc phải lập thành hợp đồng nhưng không bắt buộc phải công chứng, chứng thực trừ khi các bên có nhu...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi