Tái thẩm là gì? Sự khác biệt giữa tái thẩm và giám đốc thẩm?
Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án, các đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định đó.
Xã hội ngày càng phát triển, dân trí càng được nâng cao đòi hỏi quyền và lợi ích hợp pháp của mỗi cá nhân, tổ chức trong xã hội phải được đảm bảo một cách tốt nhất. Điều này cũng đặt ra áp lực đối với những người cầm cán cân công lý của xã hội. Vì thế, bên cạnh thủ tục sơ thẩm và phúc thẩm, hiện nay Tòa án còn cho phép thực hiện thủ tục tái thẩm để đảm bảo không diễn ra tình trạng oan sai.
Tuy nhiên,không phải ai cũng hiểu biết rõ về khái niệm này. Vậy tái thẩm là gì?, căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm như thế nào?,… là những vấn đề đang được độc giả quan tâm hàng đầu hiện nay.
Tái thẩm là gì?
Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án, các đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định đó theo Điều 351 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Như vậy, thủ tục tái thẩm được diễn ra sau quá trình phúc thẩm, khi phát hiện tình tiết mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án, các đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định đó. Tuy nhiên, tái thẩm không phải là một cấp xét xử mà chỉ là một thủ tục đặc biệt của Tòa án để đảm bảo việc xét xử đúng pháp luật, không để diễn ra oan sai vì:
– Đối tượng của thủ tục tái thẩm là bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Về cơ bản những bản án hay quyết định của Tòa án khi đã có hiệu lực pháp luật thì các chủ thể liên quan phải chấp hành bản án, quyết định đó. Nhưng một số trường hợp mặc dù bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng ảnh hưởng đến quyền lợi ích hợp pháp của đương sự. Vậy nên pháp luật đặt ra thủ tục tái thẩm để xem xét lại những bản án, quyết định đó nhằm bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của đương sự.
– Chủ thể có quyền và lợi ích liên quan đến bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật không thể trực tiếp kháng cáo. Pháp luật quy định chủ thể có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm chỉ có Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
– Phiên tòa tái thẩm không bắt buộc có đương sự. Nếu cần thiết Hội đồng tái thẩm sẽ triệu tập đương sự.
Sự khác biệt giữa tái thẩm và giám đốc thẩm
Nhiều người nhầm lẫn giữa “tái thẩm” và “giám đốc thẩm”, để giúp Quý vị phân biệt hai thủ tục này, chúng tôi sẽ làm rõ vấn đề sự khác biệt giữa giám đốc thẩm và tái thẩm là gì? trong phần nội dung này.
Tái thẩm khác giám đốc thẩm ở chỗ các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã làm hết trách nhiệm trong quá trình giải quyết vụ án và không có vi phạm pháp luật nghiêm trọng, các đương sự cũng đã xuất trình đầy đủ các chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình, nhưng sau khi vụ án đã được giải quyết và bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mới phát hiện có tình tiết mới có ý nghĩa quyết định đến việc thay đổi một cách cơ bản về nội dung của vụ án mà trước đó cả Tòa án cũng như các bên đương sự đều không thể biết được.
Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:
– Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự đã không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án;
– Có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ;
– Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc cố ý kết luận trái pháp luật;
– Bản án, quyết định hình sự, hành chính, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà Tòa án căn cứ vào đó để giải quyết vụ án đã bị hủy bỏ.
Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
Theo quy định tại Điều 354 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, các chủ thể sau có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm:
– Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao; bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
– Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
– Người đã kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó cho đến khi có quyết định tái thẩm.
Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 01 năm, kể từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm quy định tại Điều 352 của Bộ luật này.
Thẩm quyền của Hội đồng xét xử tái thẩm
Hội đồng xét xử tái thẩm có thẩm quyền sau đây:
– Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
– Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại theo thủ tục do Bộ luật này quy định.
– Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ giải quyết vụ án.
Hy vọng bài viết trên đã cung cấp cho độc giả các thông tin cần thiết về tái thẩm là gì và các quy định pháp luật cơ bản liên quan đến nó. Khi có nội dung thắc mắc cần hỗ trợ vui lòng liên hệ cho chúng tôi theo số 1900 6557.
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
Bản chất nhà nước là gì? Kiểu nhà nước và hình thức nhà nước
Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ tư vấn về vấn đề: Nhà nước là gì? Bản chất, hình thức của nhà...
Sự kiện bất khả kháng là sự kiện nằm ngoài ý chí chủ quan của con người không thể nhận thấy trước tuy đã thực hiện các biện pháp cần thiết và trong phạm vi khả năng của chủ...
Mã số hộ gia đình là gì? Hướng dẫn Tra cứu mã số hộ gia đình?
Mã số hộ gia đình là mã số được cơ quan bảo hiểm cấp cho mỗi hộ gia đình, mà theo đó mã số hộ gia đình là mã số bảo hiểm xã hội của gia đình...
Bản án là văn bản tố tụng của Tòa án thể hiện các thông tin về nội dung vụ án, pháp luật áp dụng, kết luận và quyết định của Tòa án về các vấn đề cần giải quyết trong một vụ án cụ thể và phải được thi hành nghiêm chỉnh khi có hiệu lực theo quy định của pháp...
Làm thế nào để khai nhận di sản thừa kế khi thiếu người thừa kế?
Gần đây, ông ngoại tôi mới qua đời vì bạo bệnh, ông ngoại tôi không để lại di chúc. Theo tôi được biết pháp luật quy định di sản thừa kế của ông sẽ được chia cho những người thừa kế, nhưng một số người đã mất liên lạc từ lâu. Vậy nếu không tìm được đầy đủ những người thừa kế thì có được khai nhận di sản thừa kế...
Xem thêm