Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Luật Lao động – Tiền Lương Không nhận đủ lương, người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được không?
  • Thứ hai, 13/05/2024 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 471 Lượt xem

Không nhận đủ lương, người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được không?

Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng là gì?

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là trường hợp một bên trong quan hệ lao động muốn chấm dứt quan hệ lao động mà không cần có sự thỏa thuận hoặc đồng ý với bên còn lại theo quy định của pháp luật.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 35, 36 và 37 của Bộ luật lao động.

Các trường hợp Người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Việc đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động hiện nay được áp dụng theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật lao động 2019. Thực tế quy định này đã có nhiều điểm mới so với quy định của Bộ luật lao động 2012. Trước đây bộ luật lao dộng 2012 quy định đối với trường hợp đơn phương chấm dứt HĐLĐ người lao động cần phải có lý do chính đáng đối với các loại hợp đồng lao động và phải thực hiện, đồng thời bắt buộc phải thực hiệnviệc báo trước trong thời hạn nhất định đối với từng loại hợp đồng. Tuy nhiên, hiện nay theo quy định của Bộ luật lao động 2019 thì người lao động chỉ phải thực hiện nghĩa vụ báo trước cho người sử dụng lao động mà không cần lý do. Theo đó quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động như sau:

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Không nhận đủ lương, người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được không?

Tại khoản 1 Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc trả lương là người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho NLĐ. Cụ thể Điều 94 quy định như sau:

Điều 94. Nguyên tắc trả lương

1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.

2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.

Trường hợp NLĐ không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được NLĐ ủy quyền hợp pháp.

Cũng theo đó, Tại điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động quy định trường hợp NLĐ không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn thì NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần báo trước.

Tuy nhiên, tại khoản 2 Điều 35 này cũng quy định trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải bồi thường cho NLĐ một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm. Theo đó tại Điều 97 Khoản 4 quy định chi tiết như sau:

Điều 97. Kỳ hạn trả lương

1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.

2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.

3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.

4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.

Như vậy có thể thấy theo quy định tại Bộ luật lao động 2019 Khi người sử dụng lao động chậm trả lương hoặc trả lương không đủ theo như thời hạn cũng như mức lương trong hợp đồng lao động thì người lao động hoàn toàn có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ, trừ trường hợp được quy định theo khoản 4 điều 97. Khi người sử dụng lao động lâm vào tình trạng bất khả kháng thì có thể chậm trả lương cho người lao động. Tuy nhiên, thời hạn chậm trả cũng không quá 30 ngày và đồng thời phải trả lãi cho người lao động dựa theo lãi xuất được nhà nước quy định.

Người lao động đơn phương nghỉ việc có phải bồi thường cho công ty không?

Căn cứ theo Điều 40 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật như sau:

Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc.

2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Ngoài ra nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước trừ các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.

Người lao động đơn phương nghỉ việc có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?

Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp là:

– Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

+ Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

+ Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

– Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn); đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng;

– Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định;

– Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

+ Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

+ Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

+ Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

+ Chết.

Như vậy theo quy định pháp luật người lao động muốn được hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động thì phải đáp ứng đủ những điều kiện về lý do chấm dứt hợp đồng lao động, về thời hạn báo trước,… và đáp ứng đủ những điều kiện trên. Những trường hợp người lao động nghỉ việc ngang, chấm dứt hợp đồng trái pháp luật hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức hàng tháng thì không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trên đây là một số chia sẻ của chúng tôi về: Không nhận đủ lương, người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được không?  Khách hàng theo dõi nội dungg bài viết, có vướng mắc khác vui lòng liên hệ công ty Luật Hoàng Phi để được tư vấn, giải đáp nhanh chóng, tận tâm.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào?

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu để có thêm thông tin giải đáp qua bài viết này...

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu?

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu? là thắc mắc được chúng tôi chia sẻ, làm rõ trong bài viết này. Mời Quý vị theo dõi, tham...

Hành vi nào được xem là tiết lộ bí mật kinh doanh?

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh...

Ai có thẩm quyền ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động?

Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động là văn bản do người sử dụng lao động ban hành nhằm thông báo việc chấm dứt hợp đồng lao động với người lao...

Công ty có phải thông báo trước khi hợp đồng lao động hết thời hạn không?

Từ 1/1/2021, khi Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực thi hành, công ty không phải thông báo với người lao động khi hợp đồng lao động hết thời...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi