Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Luật Lao động – Tiền Lương Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
  • Thứ ba, 14/05/2024 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 617 Lượt xem

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Quy định tại Điều 39 xác định những trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bị coi là trái pháp luật làm căn cứ để giải quyết tranh chấp lao động.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là gì?

Điều 39 Bộ luật lao động giải thích về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật như sau:

Điều 39. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật 

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 35, 36 và 37 của Bộ luật này.

Tư vấn về Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật 

Quy định tại Điều 39 xác định những trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bị coi là trái pháp luật làm căn cứ để giải quyết tranh chấp lao động.

1. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. 

Là trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại Điều 35. Tham chiếu bình luận tại Điều 35 cho thấy đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động sẽ bị coi là trái pháp luật nếu: (i) Không báo trước đúng thời hạn (45 ngày, 30 ngày, 03 ngày làm việc) quy định tương ứng với từng loại hợp đồng (không xác định thời hạn, xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng, xác định thời hạn dưới 12 tháng) hoặc thời hạn theo quy định của Chính phủ; (ii) Đối với những trường hợp không cần báo trước, người lao động không minh chứng được một trong những căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 35.

2. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. 

Là trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại Điều 36, 37. 

Trên cơ sở quy định tại Điều 36, Điều 37 (xem thêm bình luận Điều 36, Điều 37) thì người sử dụng lao động bị coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật khi vi phạm một trong các quy định sau đây: 

– Không viện dẫn được một trong các căn cứ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều 36; 

– Không tuân thủ đúng thời hạn báo trước cho người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 36; 

– Vi phạm các trường hợp cấm đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại Điều 37; 

– Không thực hiện đúng các thủ tục khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động là thành viên ban lãnh đạo tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (khoản 3 Điều 177).

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào?

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu để có thêm thông tin giải đáp qua bài viết này...

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu?

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu? là thắc mắc được chúng tôi chia sẻ, làm rõ trong bài viết này. Mời Quý vị theo dõi, tham...

Hành vi nào được xem là tiết lộ bí mật kinh doanh?

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh...

Ai có thẩm quyền ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động?

Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động là văn bản do người sử dụng lao động ban hành nhằm thông báo việc chấm dứt hợp đồng lao động với người lao...

Công ty có phải thông báo trước khi hợp đồng lao động hết thời hạn không?

Từ 1/1/2021, khi Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực thi hành, công ty không phải thông báo với người lao động khi hợp đồng lao động hết thời...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi