Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Luật Lao động – Tiền Lương Chưa nghỉ hết ngày phép mà thôi việc được thanh toán như thế nào?
  • Thứ hai, 13/05/2024 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 1145 Lượt xem

Chưa nghỉ hết ngày phép mà thôi việc được thanh toán như thế nào?

Tôi kí hợp đồng không xác định thời hạn với công ty, tôi muốn nghỉ việc và đã thông báo trước 45 ngày, trong 45 ngày đó tôi có được nghỉ những ngày chưa nghỉ phép hằng năm hay không?

Câu hỏi:

Tôi là Nguyễn Ánh Nguyệt. Năm ngoái tôi có ký hợp đồng không xác định thời hạn với một công ty. Nhưng do một số vấn đề tôi không thể tiếp tục làm việc ở đây nữa nên tôi muốn thôi việc ở công ty. Nhờ luật sư tư vấn giúp tôi các trường hợp sau đây: 

1.  Tôi thôi việc và có báo trước 45 ngày, trong thời gian 45 ngày đó tôi có được nghỉ những ngày phép còn tồn của năm không?

2. Tôi không thôi việc và công ty chấm dứt hợp đồng lao động với tôi thì công ty phải báo trước bao nhiêu ngày và đền bù bao nhiêu tháng lương? Tôi có quyền đàm phán số tháng lương được đền bù không?

Trả lời:

Chào bạn, câu hỏi của bạn thuộc lĩnh vực tư vấn Luật lao động, với câu hỏi của bạn, Luật Hoàng Phi xin trả lời như sau:

Vấn đề thứ nhất của bạn đó là “bạn thôi việc và báo trước 45 ngày, bạn có được nghỉ những ngày phép còn tồn của năm không?” chúng tôi xin trả lời như sau:

Bạn đã kí với công ty hợp đồng lao động không xác định thời hạn, nay bạn muốn nghỉ việc và đã thực hiện đúng nghĩa vụ báo trước là 45 ngày. Về vấn đề trong 45 ngày đó bạn có được nghỉ những ngày phép còn tồn của năm hay không thì Khoản 3 Điều 113 Bộ luật lao động 2019 đã quy định như sau:

Điều 113. Nghỉ hằng năm

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

Như vậy, nếu bạn chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì sẽ được người sử dụng lao động thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ, trong trường hợp bạn muốn áp dụng việc nghỉ những ngày chưa nghỉ vào thời gian 45 ngày kể từ khi báo trước thì bạn nên có thỏa thuận với người sử dụng lao độn. Nếu người sử dụng lao động đồng ý bạn có thể rút ngắn thời gian báo trước. Nếu không, bạn phải bảo đảm thời gian báo trước đúng 45 ngày và nhận số tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. Tóm lại, việc này phải có sự đồng ý của người sử dụng lao động chứ không đương nhiên được trừ đi số ngày nghỉ phép chưa nghỉ.

 Chưa nghỉ hết ngày phép mà thôi việc được thanh toán như thế nào?

Vấn đề thứ hai của bạn là nếu bạn không thôi việc mà công ty chấm dứt hợp đồng với bạn thì sẽ phải báo trước bao nhiêu ngày, điều này được quy định trong Bộ luật lao động 2019 như sau:

Nếu người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng với bạn thì nghĩa vụ báo trước theo quy định tại Điều 36 Bộ luật lao động 2019 như sau:

Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động.

Như vậy, căn cứ vào hợp đồng bạn đã kí là hợp đồng không xác định thời hạn cho nên công ty muốn đơn phương chấp dứt hợp đối với bạn thì phải có một trong các lý do tại Khoản 1 Điều trên và có nghĩa vụ phải báo trước cho bạn 45 ngày để bạn chuẩn bị tâm lý, thuận lợi cho việc tìm công việc mới. 

Còn nếu người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc chấm dứt hợp đồng lao động do hợp nhất, chia,tách doanh nghiệp thì người sử dụng lao động không cần phải báo trước cho bạn bởi đây là những lý do đột xuất cho nên không có nghĩa vụ phải báo trước.

Vấn đề thứ ba đó là bạn sẽ được hưởng những gì khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Chúng ta sẽ chia ra các trường hợp sau:

Trường hợp 1 đó là người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo căn cứ quy định tại điều 36 Bộ luật lao động 2019 thì người sử dụng lao động có nghĩa vụ sau đây:

Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Như vậy, trong trường hợp công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với bạn thì công ty sẽ phải có nghĩa vụ báo trước, trả lại sổ bảo hiểm xã hội, giấy tờ khác…trường hợp này bạn chỉ được nhận số tiền những ngày chưa nghỉ hằng năm theo quy định tịa điều 113 mà không được hưởng trợ cấp mất việc do đây là trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật, nghĩa là họ sẽ dựa vào những căn cứ cụ thể như nếu bạn thường xuyên không hoàn thành nhiệm vụ, ốm đau, tai nạn phải điều trị dài ngày không thể đảm đương công việc, do người lao động không có mặt tại nơi làm việc…có thể thấy đó là những lý do khách quan hoặc lý do đó thuộc về phía xử xự của bạn (có lỗi) cho nên mới bị đơn phương chấm dứt hợp đồng, và như vậy thì bạn sẽ không được hưởng phần trợ cấp mất việc cũng như bồi thường.

Trường hợp 2: Đó là người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng theo điều 42 và điều 43 Bộ luật lao động 2019 thì người sử dụng lao động phải có nghĩa vụ được quy định tại điều 48( nghĩa vụ chung) và  điều 47 , điều 113 Bộ luật lao động năm 2019:

Điều 47. Trợ cấp mất việc làm

1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật này, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, nếu công ty chấm dứt hợp đồng với bạn căn cứ vào điều 42 và 43 bộ luật lao động 2019 thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp mất việc làm quy định tại điều 47, cách tính được quy định trong khoản 2, 3 điều 47 Luật lao động 2019, ngoài ra bạn vẫn được hưởng các quyền quy định tại điều 48 là các nghĩa vụ chung mà công ty phải thực hiện với bạn và điều 113 là được công ty trả tiền những ngày phép mà bạn chưa nghỉ hết hằng năm.

Tóm lại, nghĩa vụ của người sử dụng với người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động còn căn cứ vào từng trường hợp mà người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, gồm có nghĩa vụ chung (điều 48, 113) và nghĩa vụ riêng với từng trường hợp.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Công ty Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào?

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu để có thêm thông tin giải đáp qua bài viết này...

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu?

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu? là thắc mắc được chúng tôi chia sẻ, làm rõ trong bài viết này. Mời Quý vị theo dõi, tham...

Hành vi nào được xem là tiết lộ bí mật kinh doanh?

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh...

Ai có thẩm quyền ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động?

Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động là văn bản do người sử dụng lao động ban hành nhằm thông báo việc chấm dứt hợp đồng lao động với người lao...

Công ty có phải thông báo trước khi hợp đồng lao động hết thời hạn không?

Từ 1/1/2021, khi Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực thi hành, công ty không phải thông báo với người lao động khi hợp đồng lao động hết thời...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi