Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Luật Lao động – Tiền Lương Các hình thức hợp đồng lao động 2024 mới nhất
  • Thứ hai, 13/05/2024 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 3702 Lượt xem

Các hình thức hợp đồng lao động 2024 mới nhất

Hợp đồng lao động là văn bản ghi nhận sự thỏa thuận của người sử dụng lao động và người lao động. Hợp đồng lao động có thể được thể hiện bằng văn bản hoặc là bằng lời nói theo quy định của pháp luật và phải có nội dung không vi phạm quy định của pháp luật.

Ký kết hợp đồng lao động là một bước quan trọng trong thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động để đi đến thực hiện công việc. Vậy pháp luật về lao động của Việt nam hiện nay quy định các hình thức hợp đồng lao động nào? Các loại hợp đồng lao động theo Bộ luật lao động năm 2019? Người lao động có được nghỉ việc mà không cần báo trước? Bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây để được giải đáp về những vấn đề trên.

Quy định về hình thức hợp đồng lao động

Điều 14 Bộ Luật Lao động 2019 quy định về hình thức hợp đồng lao động như sau:

Điều 14. Hình thức hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này

Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.

2. Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này.

Theo quy định tại Điều 14 thì hợp đồng lao động được giao kết bằng hình thức văn bản hoặc lời nói. Tuy nhiên, là hình thức nào thì do pháp luật quy định chứ không phải sự lựa chọn duy ý chí của các bên.

Đối với hình thức bằng văn bản được áp dụng trong các trường hợp:

(i) Hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 tháng trở lên;

(ii) Hợp đồng lao động do nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên ủy quyền cho một người lao động ký với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng (khoản 2 Điều 18);

(iii) Hợp đồng lao động với người chưa đủ 15 tuổi (điểm a khoản 1 Điều 145);

(iv) Hợp đồng lao động với người lao động giúp việc gia đình (khoản 1 Điều 162). Hợp đồng lao động bằng văn bản thường do người sử dụng lao động soạn thảo trước khi ký hợp đồng phù hợp với đặc thù, tính chất công việc, văn hóa doanh nghiệp… đảm bảo các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và không vi phạm điều cấm của pháp luật. Hiện nay pháp luật không quy định mẫu hợp đồng lao động mà các bên phải tuân theo khi ký hợp đồng.

Hình thức bằng lời nói áp dụng với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng. Trong thực tế loại hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng hầu như không được doanh nghiệp sử dụng. Chính vì vậy, với quy định hiện nay của BLLĐ có thể khẳng định hầu hết hợp đồng lao động được ký kết bằng văn bản. Điều này là hoàn toàn hợp lý, bởi vì thông qua hình thức văn bản thì quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ sẽ rõ ràng, cụ thể và khi có xung đột, bất đồng, tranh chấp sẽ có căn cứ pháp lý để giải quyết. Thêm nữa, xét ở khía cạnh bảo vệ người lao động, hợp đồng lao động bằng văn bản còn là cơ sở pháp lý quan trọng để bảo đảm an sinh xã hội cho người lao động.

Trong điều kiện của sự phát triển khoa học công nghệ thông tin hiện nay thì việc giao kết hợp đồng lao động thông qua phương tiện điện tử là rất phổ biến. Chính vì vậy, khi hành vi giao kết hợp đồng thông qua hình thức thông điệp dữ liệu, tức là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử mà đáp ứng các điều kiện của pháp luật giao dịch điện tử thì được coi như các bên đã xác lập hợp đồng lao động bằng hình thức văn bản. Với sự thừa nhận quan hệ hợp đồng lao động thông qua hình thức dữ liệu điện tử sẽ là tiền đề quan trọng thay đổi việc lưu trữ, bảo quản hợp đồng lao động bằng bản cứng với nhiều rủi ro về sự an toàn.

Từ đó làm thay đổi cung cách quản trị nhân sự, hoạt động thanh tra, quản lý nhà nước về lao động truyền thống… sang cách thức mới với sự hỗ trợ đắc lực của công nghệ thông tin, tiết kiệm nhân lực và thời gian. Tuy nhiên, việc giao kết hợp đồng lao động điện tử cũng còn có những vấn đề khó khăn nhất định: Các quy định về chủ thể trực tiếp giao kết hợp đồng lao động điện tử chưa rõ ràng, đặc biệt đối với các chủ thể mang tính hỗ trợ truyền tải thông điệp dữ liệu cho người sử dụng lao động và người lao động cũng chưa được quy định cụ thể hoặc để xác thực người lao động đặc biệt là người lao động dưới 15 tuổi thực hiện các ngành nghề công việc mà pháp luật cho phép rất khó khăn; hoặc là điều chỉnh các trường hợp người sử dụng lao động hoặc người lao động có hành vi lừa dối trong giao kết hợp đồng lao động điện tử, người lao động có hành vi không trung thực hoặc người sử dụng lao động che giấu hành-vi vi phạm qua giao kết hợp đồng lao động điện tử.

Ngoài ra, theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 thì hình thức của hợp đồng bao gồm (Điều 119): Văn bản, lời nói và hành vi. Hợp đồng lao động cũng không phải là ngoại lệ, do đó, bên cạnh hình thức bằng văn bản, lời nói thì còn có hình thức hợp đồng lao động bằng hành vi, tức là thông qua hành vi làm việc, giao công việc, quản lý… của người lao động, người sử dụng lao động để xác định sự tồn tại của quan hệ hợp đồng lao động. Trong thực tế, khi lần đầu người lao động làm việc tại doanh nghiệp bao giờ cũng thông qua hình thức văn bản hoặc lời nói nhưng khi kết thúc hợp đồng lần đầu, hai bên tiếp tục quan hệ lao động rất có thể không ký hợp đồng mới, không ý kiến gì. Trường hợp này, sự tồn tại của quan hệ hợp đồng được xác định thông qua hành vi của các bên.

Các hình thức hợp đồng lao động

Bộ Luật lao động năm 2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 có những quy định mới về các hình thức hợp đồng lao động như sau:

Căn cứ Điều 14 Bộ Luật lao động năm 2019 thì có hai hình thức hợp đồng lao động là hợp đồng lao động bằng văn bản và hợp động lao động bằng lời nói.

– Hợp đồng lao động bằng văn bản:

+ Hợp đồng lao động bằng văn bản được lập thành 02 bản trong đó người sử dụng lao động giữ 01 bản, người lao động giữ 01 bản;

+ Trường hợp kí kết hợp đồng lao động qua phương tiện điện tử thì hợp đồng này có giá trị như hợp đồng bằng văn bản.

– Hợp đồng lao động bằng lời nói:

Chỉ được kí kết đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 145 và khoản 1 Điều 162 Bộ Luật lao động năm 2019.

Như vậy đối với những hợp đồng không được ký kết theo các hình thức hợp đồng lao động trên thì sẽ được coi là không có hiệu lực.

Các loại hợp đồng lao động theo Bộ luật lao động năm 2019?

Nếu như Bộ Luật lao động năm 2012 quy định 03 loại hợp đồng lao động thì đến Bộ Luật Lao động năm 2021 chỉ còn 02 loại hợp đồng lao động là hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

+ Hợp đồng lao động không xác định thời hạn:

Đây là loại hợp đồng lao động mà các bên khi giao kết hợp đồng không xác định hợp đồng sẽ chấm dứt vào thời hạn, thời điểm nào.

+ Hợp đồng lao động xác định thời hạn:

Các bên trong hợp đồng xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng là không quá 36 tháng kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực.

+ Trường hợp trong thời hạn 30 ngày kể từ hợp đồng lao động hết hạn các bên phải kí hợp đồng lao động mới. Trong thời gian chưa kí kết hợp đồng lao động mới thì các bên vẫn có quyền, nghĩa vụ, lợi ích theo hợp đồng hai bên đã giao kết.

+ Trường hợp hết 30 ngày kể từ khi hợp đồng lao động hết hạn mà không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 của luật này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

+ Trường hợp hai bên kí hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì chỉ được kí thêm 01 lần, khi hợp đồng này hết hiệu lực thì hai bên phải kí hợp đồng lao động không xác định thời hạn nếu người lao động vẫn còn tiếp tục làm việc.

Người lao động có được nghỉ việc mà không cần báo trước?

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động pháp luật quy định những trường hợp người lao động được chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước như sau:

+ Người lao động không được làm đúng công việc, địa điểm, điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

+ Người sử dụng lao động không trả lương, trả lương không đúng hạn cho người sử dụng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật này;

+ Người lao động bị ngược đãi, quấy rối tình dục, bị đánh đập, nhục mạ bằng lời nói hoặc hành động, cưỡng bức lao động….

+ Lao động là nữ đang mang thai;

+ Người lao động nghỉ hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ luật này;

+ Người sử dụng lao động không cung cấp thông tin tại khoản 1 Điều 16 Bộ Luật lao động năm 2019 một cách trung thực làm cho việc thực hiện hợp đồng lao động bị ảnh hưởng.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào?

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu để có thêm thông tin giải đáp qua bài viết này...

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu?

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu? là thắc mắc được chúng tôi chia sẻ, làm rõ trong bài viết này. Mời Quý vị theo dõi, tham...

Hành vi nào được xem là tiết lộ bí mật kinh doanh?

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh...

Ai có thẩm quyền ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động?

Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động là văn bản do người sử dụng lao động ban hành nhằm thông báo việc chấm dứt hợp đồng lao động với người lao...

Công ty có phải thông báo trước khi hợp đồng lao động hết thời hạn không?

Từ 1/1/2021, khi Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực thi hành, công ty không phải thông báo với người lao động khi hợp đồng lao động hết thời...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi