Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Bảo hiểm xã hội Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội 2024
  • Thứ sáu, 29/12/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 1579 Lượt xem

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội 2024

Ngày 7 tháng 7 năm 2021 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19, trong đó có một số nội dung liên quan đến đóng bảo hiểm xã hội.

Tham gia bảo hiểm xã hội là một trong những quyền lợi quan trọng của người lao động. Theo đó, khi đến làm việc ở các công ty theo hợp đồng lao động thì người lao động đều sẽ được công ty tham gia đóng bảo hiểm xã hội theo tỷ lệ phần trăm pháp luật quy định.

Vậy Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội 2024 được quy định như thế nào? Với nội dung dưới đây hãy cùng chúng tôi đi tìm hiểu vấn đề này

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động và người sử dụng lao động?

Những đối tượng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội bao gồm:

– Người lao động là công dân Việt Nam bao gồm:

+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời gian làm việc từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao dộng được giao kết với người lao động dưới 15 tuổi theo quy định;

+ Người làm việc theo hợp đồng có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng;

+ Cán bộ, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng, công an, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan , hạ sĩ quan…

+ Người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã có hưởng tiền lương, hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn

– Người lao động là công dân nước ngoài: Có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp, có hợp đồng có xác định thời hạn từ đủ 1 năm trở lên hoặc không xác định thời hạn với người sử dụng lao động Việt Nam.

Theo đó về mức đóng sẽ được quy định như sau:

– Bảo hiểm xã hội:

+ Người sử dụng lao động sẽ đóng 17%, trong đó 3% sẽ đóng vào quỹ ốm đau và thai sản, 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất;

+ Người lao động sẽ trích 8% mức tiền lương để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

– Bảo hiểm y tế:

+ Người lao động tham gia với mức 3%;

+ Người lao động trích 1,5%

– Bảo hiểm thất nghiệp:

+ Người sử dụng lao động tham gia đóng 1%;

+ Người lao động trích 1% tiền lương tháng.

– Về mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

+ Người sử dụng lao động tham gia đóng với mức 0,5% trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động

+ Người lao động không tham gia đóng khoản tiền này.

Ngoài việc giải thích Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội 2024, chúng tôi sẽ cung cấp thêm thông tin về mức tiền lương (lương cơ sở, lương tối thiếu vùng) đóng bảo hiểm xã hội.

Mức tiền lương cơ sở và mức lương tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội

Theo Khoản 2 Điều 6 Quyết định số 595/QĐ-BHXH thì mức tiền lương tháng tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối thiểu của người lao động được quy định như sau:

– Với người lao động làm việc trong điều kiện môi trường bình thường thì sẽ tham gia đóng bảo hiểm xã hội với mức tham gia không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng;

– Với người lao động có tính chất công việc đòi hòi người lao động pải qua đào tạo nghề, học nghề thì sẽ tham gia đóng bảo hiểm xã hội mới mức cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng;

– Với người lao động làm việc trong môi trường lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì tham gia đóng với mức cao hơn ít nhất 5% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường;

– Với người lao động làm công việc hoặc chức danh trong điều kiện môi trường đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì phải tham gia đóng với mức cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

Như vậy, mức lương đóng BHXH bắt buộc tối thiểu năm 2024 sẽ là (đơn vị: đồng/tháng):

VùngNgười làm việc trong điều kiện bình thườngNgười đã qua học nghề, đào tạo nghềNgười làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểmNgười làm việc trong điều kiện đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Công việc giản đơnCông việc yêu cầu đã qua học nghề, đào tạo nghềCông việc giản đơnCông việc yêu cầu đã qua học nghề, đào tạo nghề
Vùng I4.420.0004.729.4004.641.0004.965.8704.729.4005.060.458
Vùng II3.920.0004.194.4004.116.0004.404.1204.194.4004.488.008
Vùng III3.430.0003.670.1003.601.5003.853.6053.670.1003.927.007
Vùng IV3.070.0003.284.9003.223.5003.449.1453.284.9003.514.843

Mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế 2024?

Căn cứ Khoản 2, Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH ban hành ngày 14/04/2017 quy định chi tiết về mức tiền lương đóng BHXH như sau:

– Từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2017: Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.

– Từ ngày 01/01/2018 trở đi: Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.

Căn cứ Điểm 2.6, Khoản 2, Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định mức đóng bảo hiểm xã hội như sau: 

1/ Mức tiền lương đóng BHXH không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.

2/ Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính mức đóng BHXH, BHYT, BHTN là mức lương tối thiểu vùng.

3/ Mức lương cao nhất để tham gia bảo hiểm:

+ BHXH, BHYT không được cao hơn 20 lần mức lương cơ sở

+ BHTN không được cao hơn 20 lần mức lương tối thiểu vùng

– Người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng;

– Người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường. 

– Mức lương dự kiến tối thiểu vùng năm 2024

Căn cứ Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định chi tiết về mức lương tối thiểu vùng như sau:

VùngMức lương tối thiểu vùng 
Vùng I4.680.000 đồng/tháng
Vùng II 4.160.000 đồng/tháng 
Vùng III3.640.000 đồng/tháng
Vùng IV3.250.000 đồng/tháng

Lưu ý: Các mức lương trên đây được áp dụng trước ngày 1/7/2023.

Vào ngày 11/11/2022 vừa qua, thì Quốc hội đã tổ chức phiên họp thuộc kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XV và tiến hành biểu quyết thông qua một số nội dung liên quan đến dự toán ngân sách nhà nước trong năm 2023 với gần 91% tổng số đại biểu Quốc hội tham dự tán thành. Theo đó, Quốc hội đã chính thức thông qua việc áp dụng mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2023.

Như vậy, lương cơ sở được tăng từ 1.490.000 đồng tháng/tháng thành 1.800.000 đồng/tháng kể từ ngày 01/7/2023.

Với nội dung bài viết phía trên, chúng tôi đã giải thích cho Quý khách về Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội 2023. Nếu còn gì thắc mắc về vấn đề này thì Qúy khách hãy liên hệ đến tổng đài tư vấn của Công ty Luật Hoàng Phi 1900 6557 để được hỗ trợ trực tiếp.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Thủ tục làm chế độ nghỉ chăm con ốm đau mới nhất

Chế độ nghỉ chăm con ốm đau là một quyền lợi của người lao động khi phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm đau. Người lao động được hưởng tiền bảo hiểm xã hội trong thời gian nghỉ chăm con ốm theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội...

Có thể nhờ người khác nhận tiền đền bù tai nạn lao động không?

Có thể nhờ người khác nhận tiền đền bù tai nạn lao động không? Quý vị hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua nội dung bài viết sau...

Người sử dụng lao động phải trả những chi phí nào cho người bị tai nạn lao động?

Nếu người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội, thì ngoài việc phải bồi thường, trợ cấp theo quy...

Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động thì có được nhận thêm trợ cấp khuyết tật không?

Người khuyết tật thuộc đối tượng được hưởng nhiều chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội cùng loại chỉ được hưởng một chính sách trợ giúp cao...

Khám dịch vụ có được hưởng bảo hiểm y tế không?

Đối với các dịch vụ không được chỉ định theo yêu cầu chuyên môn hoặc không thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế: Người bệnh tự chi trả toàn bộ chi phí các dịch vụ...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi