Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Bảo hiểm xã hội Bị tai nạn giao thông có được hưởng Bảo hiểm xã hội không?
  • Thứ hai, 21/08/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 607 Lượt xem

Bị tai nạn giao thông có được hưởng Bảo hiểm xã hội không?

Chế độ bảo hiểm xã hội được quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Vậy Bị tai nạn giao thông có được hưởng Bảo hiểm xã hội không?

Người tham gia bảo hiểm xã hội sẽ được hưởng các chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Vậy Bị tai nạn giao thông có được hưởng Bảo hiểm xã hội không?

Bị tai nạn giao thông có được hưởng Bảo hiểm xã hội không?

Người tham gia bảo hiểm xã hội khi bị tai nạn giao thông có thể hưởng một trong các chế độ bảo hiểm xã hội như sau:

Chế độ ốm đau khi tai nạn giao thông

Người lao động được hưởng chế độ ốm đau khi đáp ứng được đồng thời các điều kiện sau:

– Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động, phải nghỉ việc

– Có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền.

Chế độ ốm đau sẽ không được giải quyết cho người ốm đai, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc do sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy.

Như vậy, người bị tai nạn giao thông mà không thuộc trường hợp tai nạn lao động và có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền sẽ được hưởng chế độ ốm đau.

Chế độ tai nạn lao động khi tai nạn giao thông

Người lao động bị tai nạn giao thông được hưởng chế độ tai nạn lao động nếu đáp ứng được các điều kiện sau:

– Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp: Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc; ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động; trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

– Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn kể trên.

Như vậy, nếu bị tai nạn giao thông trên đường đi làm hay trên đường đi làm về trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý, người lao động được xem xét hưởng chế độ tai nạn lao động.

Chế độ tai nạn lao động cũng không áp dụng đối với trường hợp tai nạn giao thông do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe do sử dụng ma túy và các chất gây nghiện khác.

Chế độ tử tuất khi tai nạn giao thông mà bị chết

Theo quy định tại Mục 5 Chương II Luật BHXH năm 2014, người lao động đang tham gia BHXH bắt buộc mà bị tai nạn giao thông dẫn đến tử vong thì thân nhân của họ sẽ được hưởng các quyền lợi về chế độ tử tuất gồm:

– Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người lao động chết;

– Trợ cấp tuất một lần hoặc trợ cấp tuất hằng tháng tùy trường hợp.

– Trường hợp chết do tai nạn giao thông thuộc trường hợp tai nạn lao động: Thân nhân được nhận thêm trợ cấp 01 lần bằng 36 lần lương cơ sở tại tháng người lao động bị chết.

Những chế độ nêu trên sẽ áp dụng đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Trường hợp tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyên, do hình thức đóng này chỉ có chế độ hưu trí và tử tuất, vì thế chỉ khi tai nạn giao thông mà bị chết thì thaan nhân của họ sẽ nhận được chế độ tử tuất.

Mức hưởng chế độ tai nạn lao động khi bị tai nạn giao thông

Người lao động bị tai nạn giao thông đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động, mức hưởng như sau:

Trợ cấp một lần

Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.

Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:

– Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;

– Ngoài mức trợ cấp vừa nêu, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động:

+ Từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng;

+ Sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; 

Trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

Trợ cấp hàng tháng

Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

+ Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;

+ Ngoài mức trợ cấp quy định nêu trên, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; 

Trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

Bên cạnh đó, người lao động có thể được hưởng một số chế độ đi kèm như hỗ trợ phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình; trợ cấp phục vụ; trợ cấp khi người lao động chết do tai nạn lao động; dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật; hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp; hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Mức hưởng chế độ ốm đau khi bị tai nạn lao động

Người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ ốm đau theo quy định của luật bảo hiểm xã hội được hưởng chế độ như sau:

Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau

– Làm việc trong điều kiện bình thường:

+ 30 ngày: Đã đóng BHXH dưới 15 năm;

+ 40 ngày: Đã đóng BHXH đủ 15 – dưới 30 năm;

+ 60 ngày: Đã đóng BHXH đủ 30 năm trở lên.

– Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm:

+ 40 ngày: Đã đóng BHXH dưới 15 năm;

+ 50 ngày: Đã đóng BHXH đủ 15 – dưới 30 năm;

+ 70 ngày: Đã đóng BHXH đủ 30 năm trở lên.

Thời gian này tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàng tuần.

Mức hưởng chế độ ốm đau

Mức hưởng chế độ ốm đau như sau:

Mức hưởng hàng thàng=75%xMức tiền lường đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ

Trên đây là nội dung bài viết Bị tai nạn giao thông có được hưởng Bảo hiểm xã hội không? của Công ty Luật Hoàng Phi, mọi thắc mắc của Quý khách hàng vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6557

Đánh giá bài viết:
5/5 - (5 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Thủ tục làm chế độ nghỉ chăm con ốm đau mới nhất

Chế độ nghỉ chăm con ốm đau là một quyền lợi của người lao động khi phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm đau. Người lao động được hưởng tiền bảo hiểm xã hội trong thời gian nghỉ chăm con ốm theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội...

Có thể nhờ người khác nhận tiền đền bù tai nạn lao động không?

Có thể nhờ người khác nhận tiền đền bù tai nạn lao động không? Quý vị hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua nội dung bài viết sau...

Người sử dụng lao động phải trả những chi phí nào cho người bị tai nạn lao động?

Nếu người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội, thì ngoài việc phải bồi thường, trợ cấp theo quy...

Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động thì có được nhận thêm trợ cấp khuyết tật không?

Người khuyết tật thuộc đối tượng được hưởng nhiều chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội cùng loại chỉ được hưởng một chính sách trợ giúp cao...

Khám dịch vụ có được hưởng bảo hiểm y tế không?

Đối với các dịch vụ không được chỉ định theo yêu cầu chuyên môn hoặc không thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế: Người bệnh tự chi trả toàn bộ chi phí các dịch vụ...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi