Tư vấn cấp lại chứng nhận kết hôn bản chính
Vợ chồng tôi đã kết hôn 10 năm nhưng gần đây tôi bị mất giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Xin hỏi luật sư liệu tôi có được cấp lại bản chính không?
Câu hỏi:
Vợ chồng tôi đã kết hôn cách đây 10 năm nhưng hiện tôi đang bị mất giấy chứng nhận kết hôn sau đợt chuyển nhà. Tuy nhiên tôi còn nhớ ngày đăng ký kết hôn. Vì thế tôi muốn xin cấp lại giấy chứng nhận kết hôn bản chính thì có được không?
Trả lời:
Với câu hỏi: Tư vấn cấp lại chứng nhận kết hôn bản chính, chúng tôi trả lời như sau:
Căn cứ theo những thông tin bạn đã cung cấp, chúng tôi xin tư vấn như sau:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch thì:
” 1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.”
Vì không biết chính xác về tình trạng sổ hộ tịch của bạn nên chúng tôi xin đưa ra 2 trường hợp như sau:
Trường hợp 1: Mất cả giấy chứng nhận kết hôn và sổ hộ tịch.
Theo quy định trích dẫn trên đây, bạn có thể đăng ký lại việc kết hôn để được cấp bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Thủ tục thực hiện theo Điều 27 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP của Chính phủ như sau:
“ 1. Hồ sơ đăng ký lại kết hôn gồm các giấy tờ sau:
a) Tờ khai theo mẫu quy định;
b) Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu thấy hồ sơ đăng ký lại kết hôn là đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký lại kết hôn như trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 18 của Luật Hộ tịch.
Nếu việc đăng ký lại kết hôn thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký kết hôn trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký kết hôn trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký kết hôn, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại kết hôn như quy định tại Khoản 2 Điều này.
4. Quan hệ hôn nhân được công nhận kể từ ngày đăng ký kết hôn trước đây và được ghi rõ trong Giấy chứng nhận kết hôn, Sổ hộ tịch. Trường hợp không xác định được ngày, tháng đăng ký kết hôn trước đây thì quan hệ hôn nhân được công nhận từ ngày 01 tháng 01 của năm đăng ký kết hôn trước đây.“

Trường hợp 2: Mất giấy chứng nhận kết hôn nhưng vẫn còn sổ hộ tịch.
Theo quy định về điều kiện đăng ký lại kết hôn, bạn không đủ điều kiện thực hiện thủ tục. Bạn sẽ làm thủ tục xin cấp bản sao trích lục để được xác nhận về sự kiện đăng ký kết hôn bởi trích lục hộ tịch là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm chứng minh sự kiện hộ tịch của cá nhân đã đăng ký tại cơ quan đăng ký hộ tịch.
9. Trích lục hộ tịch là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm chứng minh sự kiện hộ tịch của cá nhân đã đăng ký tại cơ quan đăng ký hộ tịch. Bản chính trích lục hộ tịch được cấp ngay sau khi sự kiện hộ tịch được đăng ký. Bản sao trích lục hộ tịch bao gồm bản sao trích lục hộ tịch được cấp từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch và bản sao trích lục hộ tịch được chứng thực từ bản chính. Bạn thực hiện thủ tục theo Điều 64 Luật Hộ tịch 2014:
” 1. Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch trực tiếp hoặc thông qua người đại diện gửi tờ khai theo mẫu quy định cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
Trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị cấp bản sao trích lục hộ tịch của cá nhân thì gửi văn bản yêu cầu nêu rõ lý do cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
2. Ngay sau khi nhận được yêu cầu, nếu đủ điều kiện thì Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.”
Căn cứ vào những quy định trên của pháp luật, bạn có thể áp dụng vào trường hợp của bản thân để làm thủ tục cấp lại giấy chứng nhận kết hôn.
Trong trường hợp cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 19006557 để được tư vấn.
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
Tư vấn quy định về thuyên chuyển giáo viên qua Tổng đài 1900 6557
Thuyên chuyển công tác được hiểu một cách ngắn gọn là việc chuyển đổi công tác khác, đi làm ở một nơi khác. Tổng đài tư vấn 1900 6557 tư vấn về thuyên chuyển công tác để Quý khách hàng tham...
Tội xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo theo Bộ luật hình sự
Xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo được hiểu là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc khiếu nại, tố cáo, việc xét giải quyết các khiếu nại, tố cáo hoặc việc xử lý người bị khiếu nại, tố cáo; có trách nhiệm mà cố ý không chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo, trả thù người khiếu nại, tố...
Đối tượng điều chỉnh của Luật Hiến pháp
Trong lĩnh vực chính trị, ngành Luật Hiến pháp điều chỉnh các mối quan hệ nền tảng, cơ bản và quan trọng nhất liên quan tới quốc gia, lãnh thổ, quyền lực nhà nước và tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước....
Đánh người gây thương tích 6% bị xử lý như thế nào?
Chào Luật sư! Tôi đánh người gây thương tích 6%, vậy hành vi của tôi sẽ bị xử lý thế nào và chi phí bồi thường ra sao. Mong nhận được sự giải đáp của Luật sư. Xin cảm...
Giấy chứng nhận hiến máu có được dùng cho người thân?
Hiến máu là một hành động đẹp và rất được khuyến khích. Sau khi hiến máu xong, mỗi tình người hiến máu sẽ được tặng một phần quà và được cấp giấy chứng nhận hiến...
Xem thêm