Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Thủ tục và hồ sơ đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất năm 2024
  • Thứ sáu, 29/12/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 56551 Lượt xem

Thủ tục và hồ sơ đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất năm 2024

Tổng đài tư vấn Bảo hiểm thất nghiệp 1900 6557 tư vấn về hồ sơ, quy trình thủ tục đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp để Quý khách hàng tham khảo và thực hiện.

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP 1900 6557 sẽ tư vấn điều kiện, hồ sơ và thủ tục pháp lý cần thiết để hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2024 khách hàng tham khảo. Cụ thể như sau:

Thủ tục và hồ sơ đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất năm 2018

Tổng đài tư vấn bảo hiểm thất nghiệp trực tuyến: 1900 6557

Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ tại Điều 49 Luật việc làm quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

“ 1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.”

Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp

– Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định;

– Sổ bảo hiểm xã hội của người đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp;

– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

+ Quyết định thôi việc;

+ Quyết định sa thải;

+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Thủ tục và hồ sơ đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất năm 2018

Nộp hồ sơ để hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào ?

– Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Lưu ý: Người có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải nộp trực tiếp hồ sơ tới trung tâm giới thiệu việc làm, chỉ được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong ba trường hợp quy định tại Luật việc làm năm 2013.

– Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định và trao phiếu trực tiếp cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện đối với người nộp hồ sơ qua đường bưu điện; trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật việc làm thì trả lại người nộp và nêu rõ lý do.

Người lao động được nhận trợ cấp thất nghiệp thời gian nào ?

Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên của người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. Từ tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 2 trở đi trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ thời điểm ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động.

Thủ tục và hồ sơ đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất năm 2018

Cách tính trợ cấp thất nghiệp

Số tiền trợ cấp thất nghiệp được xác định như sau:

Số tiền trợ cấp thất nghiệp = Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng x Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp (tính theo tháng)

Tuy nhiên, hiện nay, trợ cấp thất nghiệp được chi trả hàng tháng, tức là chi trả thành nhiều lần, thay vì một lần như một số quy định cũ, vì vậy, cách xác định trên mang tính chất tham khảo nhằm tính toán tổng số tiền trợ cấp thất nghiệp được hưởng.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

– Đóng từ đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng bảo hiểm thất nghiệp: người lao động được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp;

– Đóng trên 36 tháng trợ cấp thất nghiệp thì cứ thêm đủ 12 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp: người lao động được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp thất nghiệp.

Số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 3 tháng -12 tháng tùy từng trường hợp cụ thể.

Về mức hưởng mỗi tháng Quý vị tiếp tục theo dõi trong mục tiếp theo của bài viết.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng được xác định theo công thức như sau:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng = 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp

Ví dụ: Anh Nguyễn Văn Hậu làm tại Công ty X có trụ sở tại Hà Nội, nghỉ việc từ tháng 8/2022, đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục từ tháng 10/2011 đến tháng 7/2022. Năm 2022, mức lương đóng bảo hiểm thất nghiệp của anh Hậu là 9,5 triệu/ tháng.

Theo đó:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của anh Hậu là: 60% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp từ tháng 2/2022 đến tháng 7/2022 = 60% x 9,5 triệu = 5,7 triệu/ tháng.

Anh Hậu đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục từ tháng 10/2011 đến tháng 7/2022, như vậy thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp là: 10 năm 10 tháng. Do đó, anh Hậu được hưởng mức trợ cấp trên trong 10 tháng (ứng với đủ 10 năm đóng).

Lưu ý: Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP 1900 6557

– Tư vấn về điều kiện để được đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp;

– Tư vấn và hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp;

– Tư vấn quy trình, thủ tục cần thiết để tiến hành nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp;

– Tư vấn cách tính và mức bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động được hưởng;

– Tư vấn đề điều kiện cần thiết để bảo lưu thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp;

– Tư vấn các vấn đề khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp khi cần thiết;

Hãy gọi đến TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 1900 6557 ngay khi bạn gặp khó khăn về thủ tục đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Khách hàng có thể THAM KHẢO một số bài viết liên quan sau:

– Tư vấn cách tính và mức trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp mới nhất năm 2024;

– Tư vấn các vấn đề liên quan đến Bảo hiểm thất nghiệp mới nhất năm 2024;

– Tư vấn Cách tính bảo hiểm xã hội một lần mới nhất năm 2024;

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào?

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu để có thêm thông tin giải đáp qua bài viết này...

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu?

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu? là thắc mắc được chúng tôi chia sẻ, làm rõ trong bài viết này. Mời Quý vị theo dõi, tham...

Mã ngành nghề kinh doanh quán cà phê là mã nào?

Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ có những chia sẻ giúp Quý vị làm rõ thắc mắc: Mã ngành nghề kinh doanh quán cà phê là mã...

Mã ngành nghề kinh doanh dịch vụ spa là mã nào?

Mã ngành nghề kinh doanh dịch vụ spa là mã nào? Khi có thắc mắc này, Quý vị đừng bỏ qua những chia sẻ của chúng tôi trong bài...

Thỏa thuận góp vốn có cần lập vi bằng không?

Thỏa thuận góp vốn có cần lập vi bằng không? Khi có thắc mắc này, Quý vị có thể tham khảo nội dung bài viết này của chúng...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi