Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Thủ tục cấp lại giấy phép lái xe khi bị mất như thế nào?
  • Thứ ba, 24/10/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 1357 Lượt xem

Thủ tục cấp lại giấy phép lái xe khi bị mất như thế nào?

Tôi bị trộm móc túi và bị mất bằng lái xe máy, tôi muốn xin cấp lại giấy phép lái xe thì phải làm thế nào? nộp những hồ sơ gì và có phải thi sát hạch lại hay không? xin hãy tư vấn giúp tôi!

Câu hỏi:

Tôi có một vấn đề muốn nhận được sự tư vấn như sau: tôi năm nay 30 tuổi, đã thi sát hạch giấy phép lái xe máy, và đươc cấp bằng lái xe máy, tuy nhiên, tôi đã bị trộm mất ví, trong đó có giấy phép lái xe máy và giấy tờ tùy thân khác, đây là lần đầu tiên tôi mất giấy phép nên không biết làm thủ tục thế nào. Vậy cho tôi hỏi tôi muốn được cấp lại giấy phép lái xe thì phải làm thế nào? có cần thi lại không? Thủ tục như thế nào? xin cảm ơn đã trả lời câu hỏi.

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi, với câu hỏi của bạn, Luật Hoàng Phi xin trả lời như sau:

Giấy phép lái xe là chng chỉ cấp cho người điều khiển xe cơ giới (người lái xe) để được phép lái một hoặc một s loại xe cơ giới, do đó, người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ (quy định phải có giấy phép lái xe) mà không có giấy phép sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật. Do đó, giấy phép lái xe rất quan trọng trong việc bạn lưu thông trên đường, chứng tỏ bạn đủ điều kiện và khả năng điều khiển xe lưu thông trên đường. Theo bạn trình bày, bạn đã bị mất giấy phép lái xe, đây là một giấy tờ quan trọng cho nên bạn cần thực hiện thủ tục với cơ quan có thẩm quyền xin cấp lại giấy phép lái xe. Bạn cần thực hiện những thủ tục sau đây theo quy định tại Thông tư 58/2015/TT-BGTVT  về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe:

Thủ tục cấp lại giấy phép lái xe khi bị mất như thế nào?

Thủ tục cấp lại giấy phép lái xe khi bị mất như thế nào?

Thứ nhất: Bạn cần đáp ứng các điều kiện sau:Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Hệ thống thông tin giấy phép lái xe, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, được xét cấp lại giấy phép lái xe” (điều 48, thông tư số 58/2015/TT-BGTVT) 

Thứ hai: Khi đã đáp ứng đủ điều kiện, bạn chuẩn bị hồ sơ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

–  Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư 58/2015/TT-BGTVT

–  Bản chính hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có);

– Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp cấp lại giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3;

– Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu gồm: giấy chứng minh nhân dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).

– Khi đến cấp lại giấy phép lái xe, người lái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh.

Như vậy, trong trường hợp bạn bị mất giấy phép lái xe lần thứ nhất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng thì chỉ cần nộp hồ sơ để được cấp lại giấy phép lái xe mà không cần phải tham gia kì thi sát hạch lại.

Tuy nhiên, nếu bạn bị mt giấy phép lái xe lần thứ nhất, quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên thì phải dự sát hạch lại các nội dung:

–  Quá từ sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, phải dự sát hạch lại lý thuyết;

– Quá hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.

Do đó, bạn cần xem xét thời hạn của giấy phép lái xe, và thời dựa vào thời hạn đó sẽ quyết định bạn có phải thực hiện sát hạch lại hay không, nếu còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng thì bạn vẫn được cấp lại giấy phép lái xe mà không phải thực hiện sát hạch lại. Khi đó bạn cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và hợp lệ để thực hiện xin cấp lại giấy phép lái xe bị mất.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn. 

Đánh giá bài viết:
5/5 - (1 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Thỏa thuận ngõ đi chung có nên lập vi bằng không?

Theo văn bản pháp luật thì Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày...

Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không?

Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không? Khi có thắc mắc này, Quý độc giả đừng bỏ qua những chia sẻ của chúng tôi trong bài viết này...

Giao tiền đặt cọc mua nhà có nên lập vi bằng không?

Khi đặt cọc mua bán đất, nếu hai bên lựa chọn lập vi bằng thì đồng nghĩa với việc sự kiện đặt cọc mua bán đất được lập giữa bên mua và bên bán đã diễn ra dưới sự chứng kiến trực tiếp của Thừa phát...

Cho mượn nhà có nên lập vi bằng không?

Việc lập vi bằng cho thuê nhà sẽ được Thừa phát lại thực hiện một cách khách quan và trung thực, mô tả chính xác những sự kiện và hành vi diễn ra. Thừa phát lại sẽ chịu trách nhiệm đối với tính trung thực của vi bằng, trong khi các bên tham gia sẽ chịu trách nhiệm đối với các thoả thuận của...

Cho thuê nhà nên lập vi bằng hay công chứng hợp đồng thuê nhà?

Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy  định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi