Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Khi nào cảnh sát được tước quyền sử dụng giấy phép lái xe
  • Thứ ba, 24/10/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 1799 Lượt xem

Khi nào cảnh sát được tước quyền sử dụng giấy phép lái xe

Sáng nay 22/11/2016 khi tham gia giao thông trên đường bằng xe máy, CSGT dừng xe em vì lỗi “không có gương chiếu hậu” sau đó em bị lập biên bản và tạm giữ Giấy Phép lái xe. Cho em hỏi là trong trường hợp này cảnh sát giao thông có được tạm giữ giấy phép lái xe của em hay không

 

Câu hỏi:

Em có một câu hỏi muốn nhận được sự tư vấn như sau: sáng nay 22/11/2016 khi tham gia giao thông trên đường bằng xe máy, CSGT dừng xe em vì lỗi “không có gương chiếu hậu” sau đó em bị lập biên bản và tạm giữ Giấy Phép lái xe. Cho em hỏi là trong trường hợp này cảnh sát giao thông có được tạm giữ giấy phép lái xe của em hay không? họ phạt em 100 nghìn đồng thì có đùng không? Em xin cảm ơn đã trả lời câu hỏi.

Trả lời:

Chào bạn, câu hỏi của bạn thuộc lĩnh vực tư vấn Luật dân sự, với câu hỏi của bạn, Luật Hoàng Phi xin trả lời như sau:

Tạm giữ giấy phép lái xe (cũng như tước quyền sử dụng giấy phép lái xe) cũng được coi là một hình phạt đối với những hành vi vi phạm, tuy nhiên nó là hình phạt bổ sung kèm theo một hình phạt chính là phạt tiền. Theo như bạn trình bày, bạn đã bị tạm giữ giấy phép lái xe về lỗi không có gương chiếu hậu, được hiểu là bạn đã không có gương chiếu hậu bên trái, vi phạm quy định của Nghị định 46/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt như sau:

Điều 17. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

“1, Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng”;

….

Khi nào cảnh sát được tước quyền sử dụng giấy phép lái xe

Khi nào cảnh sát được tước quyền sử dụng giấy phép lái xe

Trong đó, quy định hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, áp dụng với cá điều, khoản sau đây:

Điều 17. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

5, Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này bị tịch thu còi;

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều này bị tịch thu Giấy đăng ký xe, biển số không đúng quy định;

c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

d) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều này bị tịch thu phương tiện và tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Mà hành vi vi phạm bạn thực hiện thuộc Điểm a, khoản 1 Điều 17 không thuộc những trường hợp bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe theo quy định tại Khoản 5 Điều 17 cho nên việc cảnh sát giao thông tước quyền sử dụng giấy phép lái xe của bạn là sai vì với lỗi không có gương chiếu hậu thì không được phép sử dụng hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng giấy phép lái xe trong một thời gian. Còn thực tế bạn đã có hành vi khác là điều kiện để tước giấy phép lái xe thì việc tước giấy phép lái xe là đúng theo quy định. Còn về mức phạt thì cảnh sát giao thông phạt bạn 100 nghìn đồng là phù hợp và không vượt mức theo quy định.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI  TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (1 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Thỏa thuận ngõ đi chung có nên lập vi bằng không?

Theo văn bản pháp luật thì Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày...

Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không?

Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không? Khi có thắc mắc này, Quý độc giả đừng bỏ qua những chia sẻ của chúng tôi trong bài viết này...

Giao tiền đặt cọc mua nhà có nên lập vi bằng không?

Khi đặt cọc mua bán đất, nếu hai bên lựa chọn lập vi bằng thì đồng nghĩa với việc sự kiện đặt cọc mua bán đất được lập giữa bên mua và bên bán đã diễn ra dưới sự chứng kiến trực tiếp của Thừa phát...

Cho mượn nhà có nên lập vi bằng không?

Việc lập vi bằng cho thuê nhà sẽ được Thừa phát lại thực hiện một cách khách quan và trung thực, mô tả chính xác những sự kiện và hành vi diễn ra. Thừa phát lại sẽ chịu trách nhiệm đối với tính trung thực của vi bằng, trong khi các bên tham gia sẽ chịu trách nhiệm đối với các thoả thuận của...

Cho thuê nhà nên lập vi bằng hay công chứng hợp đồng thuê nhà?

Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy  định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi