Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Luật Lao động – Tiền Lương Quy định về Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất
  • Thứ ba, 14/05/2024 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 629 Lượt xem

Quy định về Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất

Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của BLLĐ, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều 34 của BLLĐ.

Quy định về Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động

Điều 45 Bộ luật lao động quy định về Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

Điều 45. Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động

1. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ luật này.

2.Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ thời điểm có thông báo chấm dứt hoạt động. 

Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Bộ luật này thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ ngày ra thông báo. 

Tư vấn quy định về Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động

Đây là quy định có những nội dung mới trong BLLĐ năm 2019 nhằm xác định trách nhiệm cũng như thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động

1/ Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của BLLĐ, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều 34 của BLLĐ.

Như vậy, khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 36; cho người lao động thôi việc theo Điều 42, 43; giấy phép lao động hết hiệu lực với người lao động nước ngoài theo Điều 156; hợp đồng lao động hết thời hạn, công việc đã hoàn thành, hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động; thỏa thuận thử việc không đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết về việc chấm dứt hợp đồng lao động.

Tuy nhiên, quy định này cũng cần lưu ý:

Thứ nhất: Thời hạn báo trước là bao lâu? Đối với trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì có thể căn cứ vào thời hạn báo trước để xác định, nhưng với những trường hợp khác thì sao? Chẳng hạn: Trường hợp hết hạn hợp đồng lao động, công việc thỏa thuận đã hoàn thành… thì báo trước là bao lâu (Điều 47 BLLĐ năm 2012 quy định là 15 ngày). Với quy định như hiện nay, nếu không có thỏa thuận khác thì thời hạn này do người sử dụng lao động quyết định.

Thứ hai: Nếu người sử dụng lao động không báo trước thì hậu quả như thế nào? Trường hợp này không bị coi là chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật (xem thêm bình luận Điều 39) và thường chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động. 

2/ Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ thời điểm có thông báo chấm dứt hoạt động. Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của BLLĐ thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ ngày ra thông báo.

Quy định có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động để có cơ sở giải quyết chế độ, quyền lợi cho người lao động về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp, bồi thường… Hiện nay, có một số doanh nghiệp vì những lý do khác nhau đã ngừng hoạt động, chủ doanh nghiệp bỏ trốn… nếu không xác định được thời điểm kết thúc hợp đồng lao động sẽ không có cơ sở giải quyết hậu quả pháp lý đối với hai bên của quan hệ lao động. 

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào?

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu để có thêm thông tin giải đáp qua bài viết này...

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu?

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu? là thắc mắc được chúng tôi chia sẻ, làm rõ trong bài viết này. Mời Quý vị theo dõi, tham...

Hành vi nào được xem là tiết lộ bí mật kinh doanh?

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh...

Ai có thẩm quyền ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động?

Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động là văn bản do người sử dụng lao động ban hành nhằm thông báo việc chấm dứt hợp đồng lao động với người lao...

Công ty có phải thông báo trước khi hợp đồng lao động hết thời hạn không?

Từ 1/1/2021, khi Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực thi hành, công ty không phải thông báo với người lao động khi hợp đồng lao động hết thời...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi