Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Thời hiệu chia di sản thừa kế là bao lâu?
  • Thứ ba, 24/10/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 5038 Lượt xem

Thời hiệu chia di sản thừa kế là bao lâu?

Mẹ tôi mất và đã để lại di chúc, di sản đã được chia cho anh em tôi, nhưng có một người anh nữa hiện đã biệt tích 10 năm mà không có tin tức gì, không về nhận di sản, vậy chúng tôi có được chia phần tài sản mà anh tôi không nhận không?

Câu hỏi: 

Tôi có một câu hỏi muốn nhận được sự tư vấn như sau: mẹ tôi mất có để lại di chúc chia di sản thừa kế, di chúc hợp pháp đã được phòng công chức chứng thực, nhưng có một người anh của tôi đi đâu mà 10 năm rồi chưa về  và vẫn chưa liên hệ với cơ quan nhà nước để làm thủ tục thừa kế tài sản thì người anh đó có được hưởng không? Và những người còn lại có được hưởng phần tài sản của người đó không? Di chúc đến hiện tại có còn hiệu lực không?

Trả lời:

Chào bạn, câu hỏi của bạn thuộc lĩnh vực Tư vấn Luật dân sự, với câu hỏi của bạn, Luật Hoàng Phi xin trả lời như sau:

Thời hiệu chia di sản thừa kế là bao lâu?

Thứ nhất: Thừa kế là việc người mất để lại di sản cho người còn sống, với hình thức di chúc, nếu người đó không để lại di chúc thì di sản sẽ được chia theo quy định của pháp luật. Trường hợp của bạn đó là mẹ bạn đã để lại di chúc, tài sản đã phân chia, tuy nhiên còn một người anh của bạn chưa nhận tài sản thừa kế và đã đi khỏi nhà 10 năm, Pháp luật dân sự chỉ quy định về thời hiệu khởi kiện thừa kế, chứ không quy định về thời hiệu di chúc hết hiệu lực, cụ thể Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:

Điều 643. Hiệu lực của di chúc

1. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.

2. Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:

a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

b) Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.

3. Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

4. Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.

5. Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

Theo đó, chúng ta thấy Điều trên quy định “di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế“.

Tuy nhiên, thời hiệu để chia di sản thừa kế được quy định tại Điều 623 Bộ Luật dân sự 2015 như sau:

Điều 623. Thời hiệu thừa kế

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Như vậy theo như Bộ Luật dân sự 2017 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 thì thời hiệu chia di sản thừa kế là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản. Đây cũng chính là điểm mới của bộ luật so với quy định của Bộ Luật dân sự 2005. Theo Bộ luật dân sự 2005 thì thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Do vậy trong trường hợp của bạn, bạn không nêu rõ mẹ bạn mất từ năm nào, nếu như những người được thừa kế mà chưa yêu cầu phân chia di sản thừa kế thì theo quy định của Bộ Luật dân sự 2015 sắp có hiệu lực thì thời hiệu chia di sản thừa kế đối với bất động sản là 30 năm. Cho nên bạn căn cứ vào tình hình thực tế của mình để có thể yêu cầu chia di sản thừa kế.

Thứ hai: Về vấn đề phần di sản của anh bạn mà anh bạn không nhận thì các bạn có được chia phần đó không? theo quy định của pháp luật thì các bạn không được chia phần di sản đó vì nó đã thuộc sở hữu của anh bạn. Tuy nhiên, nếu anh bạn đã biệt tích 10 năm, không có tin tức gì, không biết còn sống hay đã chết, thì gia đình cần xác định xem anh của bạn đã chết hay chưa để có thể dễ dàng hơn trong việc xử lý tài sản thừa kế đã 10 năm nay. Cụ thể Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như sau:

Điều 71. Tuyên bố chết

“1. Người có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết trong trường hợp sau đây:

a) Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;

b) Biệt tích trong chiến tranh sau 05 năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;

c) Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau 02 năm, kể từ ngày tai nạn hoặc thảm hoạ, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn sống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

d) Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống; thời hạn này được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật này.

2. Căn cứ vào các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án xác định ngày chết của người bị tuyên bố là đã chết.

3. Quyết định của Tòa án tuyên bố một người là đã chết phải được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người bị tuyên bố là đã chết để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Như vậy, gia đình bạn cần gửi đơn đến Tòa án để xem xét trường hợp của anh bạn, nếu anh bạn đã biệt tích 5 năm liền trở lên, không có một tin tức gì xác thực là còn sống hay đã chết thì sẽ được Tòa án tuyên bố là đã chết, hoặc gia đình có thể yêu cầu Tòa án thực hiện thủ tục tìm kiếm anh bạn trên phương tiện thông tin đại chúng, tìm tại địa phương…nếu không tìm được thì Tòa án sẽ tuyên bố người đó mất tích, và sau 2 năm kể từ ngày tuyên bố mất tích mà anh bạn không có tin tức gì thì Tòa án sẽ tuyên bố chết. Theo đó, tài sản của người đó được giải quyết như với người đã chết và phần tài sản của người đó, cũng như phần di sản thừa kế mà họ không nhận thì sẽ được phân chia theo pháp luật thừa kế.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VN LUT MIN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (1 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Thỏa thuận ngõ đi chung có nên lập vi bằng không?

Theo văn bản pháp luật thì Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày...

Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không?

Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không? Khi có thắc mắc này, Quý độc giả đừng bỏ qua những chia sẻ của chúng tôi trong bài viết này...

Giao tiền đặt cọc mua nhà có nên lập vi bằng không?

Khi đặt cọc mua bán đất, nếu hai bên lựa chọn lập vi bằng thì đồng nghĩa với việc sự kiện đặt cọc mua bán đất được lập giữa bên mua và bên bán đã diễn ra dưới sự chứng kiến trực tiếp của Thừa phát...

Cho mượn nhà có nên lập vi bằng không?

Việc lập vi bằng cho thuê nhà sẽ được Thừa phát lại thực hiện một cách khách quan và trung thực, mô tả chính xác những sự kiện và hành vi diễn ra. Thừa phát lại sẽ chịu trách nhiệm đối với tính trung thực của vi bằng, trong khi các bên tham gia sẽ chịu trách nhiệm đối với các thoả thuận của...

Cho thuê nhà nên lập vi bằng hay công chứng hợp đồng thuê nhà?

Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy  định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi