• Thứ tư, 25/05/2022 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 4347 Lượt xem

Say rượu đánh người gây thương tích xử phạt thế nào?

Với câu hỏi say rượu gây thương tích bị xử phạt thế nào? Thì trên đây là câu trả lời cho mức xử phạt hành chính. Tuy nhiên tùy vào mức độ gây thương tích, người có hành vi còn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự.

Từ xưa, ông bà ta đã nhận thấy những tiêu cực từ rượu, rượu vào thì lời ra, đa ngôn đa quá. Không phải tự dưng người ta nói như vậy bởi lẽ thực tế, nhất là trong những năm gần đây, xảy ra nhiều vụ uống rượu bia dẫn đến tình trạng say xỉn rồi gây ra cãi vã giết người, đánh cha, đâm bạn… đã khiến rất nhiều người ngán ngẩm.

Thực trạng này không chỉ xảy ra ngoài xã hội mà còn bắt gặp rất nhiều ngay trong chính những gia đình có người chồng nghiện rượu. Nhiều vụ việc chồng gây thương tích cho vợ, con nguyên nhân chính gây ra là uống rượu. Chuyện nhậu nhẹt xuất hiện mọi nơi, mọi lúc, từ thành thị đến nông thôn, từ miền xuôi lên miền ngược và bất kể ngày đêm, mưa nắng.

Vậy trường hợp say rượu gây thương tích xử phạt thế nào? Đây là câu hỏi mà nhiều người đặt ra khi gần đây chứng kiến rất nhiều vụ việc liên quan tới vấn đề này.

Thương tích là gì?

Thương tích là sự tổn hại về sức khỏe được thể hiện bởi những dấu vết ở trên cơ thể, theo đó tùy từng mức độ, tính chất của sự việc mà người gây thương tích bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Say rượu đánh người gây thương tích xử phạt thế nào?

Mức phạt hành chính đối với hành vi uống say rượu gây thương tích được quy định như sau:

Căn cứ Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP mức phạt hành chính đối với hành vi uống say rượu gây thương tích được quy định như sau:

– Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+ Đánh nhau hoặc xúi giục người khác đánh nhau;

+ Báo thông tin giả đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Say rượu, bia gây mất trật tự công cộng

Như vậy, nếu có hành vi say rượu, bia gây mất trật tự công cộng, người thực hiện có thể bị phạt hành chính đến 01 triệu đồng.

Ngoài ra, theo điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP, trường hợp say rượu cố ý gây thương tích cho người khác nhưng chưa đến mức chịu trách nhiệm hình sự (tỉ lệ thương tích dưới 11% và không thuộc một trong các trường hợp đặc biệt) thì người thực hiện sẽ bị phạt hành chính từ 02 – 03 triệu đồng. 

– Truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội cố ý gây thương tích:

Với câu hỏi say rượu gây thương tích bị xử phạt thế nào? Thì trên đây là câu trả lời cho mức xử phạt hành chính. Tuy nhiên tùy vào mức độ gây thương tích, người có hành vi còn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự. Cụ thể:

Điều 13 Bộ luật hình sự năm 2015d quy định: Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do sử dụng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự. Như vậy, hành vi gây thương tích khi say rượu vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.

Căn cứ Điều 134 Bộ luật Hình sự năm 2015, hành vi đánh người khi say gây thương tích cho người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại tới sức khỏe của người khác. Người phạm tội có thể bị xử phạt dưới các hình thức sau:

– Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm nếu cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ

– Phạt tù từ 02 năm đến 06 năm khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%;

+ Phạm tội 02 lần trở lên

– Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp: Gây thương tích (trừ trường hợp làm biến dạn vùng mặt) hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%

– Phạt tù từ 07 năm đến 14 năm nếu làm chết người hoặc gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên

Nặng nhất, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân nếu làm chết 02 người trở lên gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều 134.

Tóm lại, mặc dù người say rượu không làm chủ được hành vi của mình nhưng trước khi uống rượu thì họ vẫn ý thức được mà vẫn lựa chọn hành vi sử dụng chất kích thích. Vì vậy những người này vẫn bị xử phạt thích đáng với hành vi của mình.

Trên đây, chúng tôi đã gửi tới Quý khách hàng những thông tin cần thiết đối với chủ đề say rượu gây thương tích xử phạt thế nào? 

Trường hợp Quý khách hàng có bất cứ vướng mắc nào liên quan tới bài viết hay vấn đề liên quan, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng và kịp thời.

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Giá trị của hàng hóa được biểu hiện thông qua?

Ở nội dung bài viết sau đây, luật Hoàng Phi sẽ phân tích và đưa ra đáp án cho câu hỏi: Giá trị của hàng hóa được biểu hiện thông...

Giám hộ là gì?

Về mặt thuật ngữ Luật dân sự thì giám hộ là việc chăm sóc quản lý tài sản, thực hiện các quyền dân sự, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám...

Người dân có quyền quay phim, chụp công an không?

Thực tế thấy được rằng hoạt cộng của Công an nhân dân là công khai, điều này đảm bảo rằng người dân có quyền giám sát và kiểm soát hoạt động của Công an nhân dân và công an nhân dân phải thực hiện đúng quy định, không vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của nhân...

Bị xử phạt hành chính có được xuất cảnh không?

Bị xử phạt hành chính có được xuất cảnh không? Quý vị hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua nội dung bài viết sau...

Dịch vụ công chứng không cần bản gốc ở đâu?

Quý vị cần phải có bản chính giấy tờ (văn bản gốc) để làm cơ sở chứng thực bản sao từ bản chính, công chứng hợp đồng, giao dịch. Nếu bị mất bản gốc, Quý vị nên đến các cơ quan chứng năng có thẩm quyền để thực hiện thủ tục cấp...

Xem thêm

0981.378.999
Online