Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Mượn tiền không trả có phạm tội lừa đảo không?
  • Thứ tư, 25/05/2022 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 4615 Lượt xem

Mượn tiền không trả có phạm tội lừa đảo không?

XIN CHÀO TỔNG ĐÀI TƯ VẤN HÌNH SỰ 1900 6557. Tôi cần tư vấn trường hợp sau: Cho bạn mượn tiền nhưng bạn không trả, luật sư cho tôi hỏi liệu trường hợp này có phải là lừa đảo chiếm đoạt tài sản không?

Nội dung câu hỏi:

Kính gửi TỔNG ĐÀI TƯ VẤN HÌNH SỰ 1900 6557. Tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn như sau: Chồng tôi có chơi thân với 1 ông bạn tên An ở quê Nghệ An. Năm 2019, An hỏi vay chồng tôi 3 triệu để về quê chữa bệnh cho mẹ, vì tin tưởng nên chồng tôi đã cho An vay và không có giầy tờ vay tiền.  Một thời gian sau, chồng tôi phát hiện mẹ An không ốm và An vay số tiền đó để đi đánh bạc. Chồng tôi liền đòi lại tiền nhưng An nhất định không trả. Trong quá trình đòi tiền đó tôi đã giúp chồng ghi âm lại cuộc hội thoại giữa chồng tôi và An. Vậy xin xin luật sư tư vấn giúp tôi làm thế nào để chồng tôi có thể lấy lại được tiền và An có phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản không?

Trả lời:

Về câu hỏi của bạn TỔNG ĐÀI TƯ VẤN TRỰC TUYẾN 1900 6557 xin trả lời như sau:

Mượn tiền không trả có phạm tội lừa đảo không?

Mượn tiền không trả có phạm tội lừa đảo không?

Thứ nhất: An phạm tội lừa đảo chiểm đoạt tài sản bởi lý do sau:

Căn cứ vào Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định về tội “lừa đảo chiếm đoạt tài sản”:

“1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản”.

Căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp, An có vay của chồng bạn 3 triệu với lý do chữa bệnh cho mẹ nhưng lại đi đánh bạc, do đó, trong trường hợp này An đã bằng thủ đoạn gian dối (người phạm tội cố ý đưa ra thông tin không đúng sự thật nhằm làm cho người khác tin đó là sự thật) với mục đích chiếm đoạt tài sản của chồng bạn cụ thể tài sản ở đây là 3 triệu đồng.

Như vậy, An  sẽ  bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tùy vào tính chất cũng như mức độ phạm tội An sẽ bị xử theo những khung hình phạt tương ứng theo điều 174 Bộ luật Hình sự 2015.

Thứ hai: Để đảm bảo quyền lợi của mình, chồng bạn cần làm đơn tố cáo hành vi phạm tội này đến Cơ quan công an, kèm theo đó là cung cấp các tài liệu, chứng cứ có liên quan như đoạn băng ghi âm.

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN HÌNH SỰ 1900 6557 TƯ VẤN NHỮNG GÌ?

 Nguyên tắc “có vay – có trả” là nguyên tắc cần được đảm bảo trong các mối quan hệ cho vay. Tuy nhiên trên thực tế, không phải ai cũng thực hiện đúng nguyên tắc này mà thường có rất nhiều vấn đề phát sinh nhằm mục đích lừa đảo, chiếm đoạt tài sản của người khác. Vậy khi nào hành vi vay tiền không trả cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản khách hàng vui lòng nhấc điện thoại và gọi ngay tới số Hotline: 19006557 để được các Luật sư của chúng tôi tư vấn và hướng dẫn. Cụ thể như sau:

– Tư vấn tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản;

– Thế nào là hành vi gian dối trong tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản;

– Tư vấn các yếu tố cấu thành tội lừa đảo chiểm đoạt tài sản: mặt khách thể, chủ thể, mặt khách quan, chủ quan.

– Tư vấn tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản;

– Tư vấn về hình phạt đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản;

– Tư vấn các vấn đề khác liên quan đến tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản;

CÁCH THỨC KẾT NỐI QUA TỔNG ĐÀI TƯ VẤN TRỰC TUYẾN: 1900 6557

Để có thể được Luật sư hoặc chuyên viên về hành vi vay tiền không trả có phải chịu trách nhiệm hình sự không khách hàng có thể lựa chọn một trong những cách sau:

– Gọi điện thoại tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT HÌNH SỰ: 1900 6557 và làm theo hướng dẫn theo lời chào trong Tổng đài để kết nối trực tiếp với Luật sư hoặc chuyên viên tư vấn của Tổng đài.

– Gửi thư tư vấn tới email chính của Công ty tại địa chỉ: lienhe@luathoangphi.vn 

Lưu ý:

– Để được giải đáp ngay thắc mắc và tiết kiệm thời gian, khách hàng nên lựa chọn việc tư vấn qua Tổng đài tư vấn 1900 6557 

Tổng đài tư vấn 1900 6557 hoạt động liên tục vào tất cả các ngày trong tuần, thời gian từ 8h00 đến 22h hàng ngày

LỢI ÍCH KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ TƯ VẤN QUA TỔNG ĐÀI 1900 6557

–  Tư vấn nhanh chóng, chính xác, chất lượng

–  Tiện lợi, mọi lúc, mọi nơi

–  Hướng tới sự hài lòng của khách hàng là tôn chỉ hoạt động của chúng tôi

–  Tạo dựng giá trị, giữ vững niềm tin nơi khách hàng

“1900 6557 – Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ 19006557 để được tư vấn.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào?

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu để có thêm thông tin giải đáp qua bài viết này...

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu?

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu? là thắc mắc được chúng tôi chia sẻ, làm rõ trong bài viết này. Mời Quý vị theo dõi, tham...

Mã ngành nghề kinh doanh quán cà phê là mã nào?

Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ có những chia sẻ giúp Quý vị làm rõ thắc mắc: Mã ngành nghề kinh doanh quán cà phê là mã...

Mã ngành nghề kinh doanh dịch vụ spa là mã nào?

Mã ngành nghề kinh doanh dịch vụ spa là mã nào? Khi có thắc mắc này, Quý vị đừng bỏ qua những chia sẻ của chúng tôi trong bài...

Thỏa thuận góp vốn có cần lập vi bằng không?

Thỏa thuận góp vốn có cần lập vi bằng không? Khi có thắc mắc này, Quý vị có thể tham khảo nội dung bài viết này của chúng...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi