Trang chủ » Hình sự » Tư vấn luật hình sự » Tư vấn tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định mới nhất năm 2020

Tư vấn tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định mới nhất năm 2020

  • Luật Hoàng Phi |
  • Cập nhật: 12/02/2020 |
  • Hình sự |
  • 11990 Lượt xem

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 1900 6557 Tư vấn về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản để khách hàng tham khảo. Trong trường hợp cần tư vấn hoặc thắc mắc liên quan khách hàng vui lòng gọi tới Tổng đài tư vấn luật 1900 6557.

Trên thực tế tại Việt Nam có rất nhiều người nhầm lẫn về hành vi cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, để khách hàng có cái nhìn đầy đủ về tội danh này TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT 1900 6557 với các Luật sư và chuyên viên tư vấn pháp lý cao cấp sẽ tư vấn để khách hàng tham khảo.

Tư vấn tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định mới nhất năm 2020

Tổng đài tư vấn tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản: 1900 6557

Quy định của pháp luật hình sự năm 2020 về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Theo quy định tại Bộ luật hình sự năm 2015 đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Luật số 12/2017/QH14 (có hiệu lực từ ngày 1/1/2018) thì Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản pháp luật quy định 4 khung hình phạt.

– Đối với khung hình phạt bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm đối với trường hợp sử dụng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp cụ thể pháp luật quy định.

– Đối với khung hình phạt tù từ 02 năm đến 07 năm áp dụng có các trường hợp chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc thuộc một trong các trường hợp như phạm tội có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; dùng thủ đoạn xảo quyệt;

– Đối với khung hình phạt tù từ 07 năm cho đến 15 năm áp dụng cho trường hợp chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặcchiếm đoạt trong trường hợp lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

– Đối với khung hình phạt cao nhất bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân áp dụng khi chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;  hoặc lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Tư vấn tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định mới nhất năm 2018

TỔNG ĐÀI 1900 6557 TƯ VẤN NHỮNG VẤN ĐỀ GÌ VỀ TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN 

Để giải đáp những thắc mắc của khách hàng liên quan đến “Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản”, TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 1900 6557 sẽ tư vấn những vấn đề sau:

– Tư vấn quy định mới nhất Bộ luật hình sự 2015 về TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN;

– Tư vấn mức CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN bao nhiêu thì bị truy tố;

– Tư vấn CẤU THÀNH tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản;

– Tư vấn KHUNG HÌNH PHẠT đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản;

– Tư vấn các tình tiết TĂNG NẶNG hoặc GIẢM NHẸ đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản;

– Tư vấn vấn đề phát sinh liên quan khác.

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN 1900 6557 HOẠT ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO ?

Để được các chuyên viên và luật sư của chúng tôi tư vấn pháp luật hình sự, giải đáp thắc mắc về TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN khách hàng chỉ cần nhấc máy điện thoại và gọi tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ 1900 6557  và làm theo hướng dẫn theo lời chào trong Tổng đài.

Lưu ý:

– Khách hàng có thể dùng điện thoại cố định hoặc di động và không cần nhập mã vùng điện thoại khi gọi tới Tổng đài 1900 6557

– Thời gian làm việc của Tổng đài tư vấn: 1900 6557 bắt đầu từ 8h sáng đến 9h tối tất cả các ngày trong tuần.

Để đảm bảo chúng tôi luôn có thể hỗ trợ được khách hàng, khách hàng hãy làm động tác nhỏ là lưu số điện thoại: 1900 6557 vào danh bạ để sử dụng dịch vụ của chúng tôi bất kỳ lúc nào.

Chúng tôi hy vọng việc triển khai kênh tư vấn trực tiếp qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 1900 6557 sẽ hỗ trợ và giúp khách hàng giải đáp những thắc mắc của mình.

Khi cần tư vấn, khách hàng hãy nhấc máy và GỌI TỚI TỔNG ĐÀI TƯ VẤN: 1900 6557 để được các chuyên viên tư vấn của chúng tôi tư vấn.


Quý độc giả có thể tham khảo mục HỎI – ĐÁP về hình sự liên quan đến nội dung bài viết trên như sau:

Tôi bị lừa mát thẻ ngân hàng và thẻ ngân hàng của tôi bị người ta sử dụng để thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Tôi có phạm tôi không?

Câu hỏi số 1: Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua điện thoại?

Ngày 25/9/2019, tôi nhận được một cuộc điện thoại giả dạng em tôi, bảo cho mượn thẻ ngân hàng để làm ăn. Vì em trai tôi trước đó cũng có hỏi tôi vay tiền nên tôi liền tin đó là sự thật rồi gửi thẻ ngân hàng và mã pin đến địa chỉ mà người qua điện thoại cung cấp. Lúc đó thẻ ngân hàng của tôi không còn tiền và tôi bảo để nhận được thẻ rồi tôi bắn tiền cho. Tuy nhiên mấy ngày sau, tôi bị công an triệu tập để làm rõ vụ lừa đảo chiếm đoạt tài sản vì lý do thẻ của tôi đã được người bị hại chuyển qua 1 số tiền và đã có người rút luôn số tiền đó, và đây là vụ lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Sau đó tôi hỏi em trai tôi mới biết là mình bị lừa. Vậy xin hỏi luật sư tôi có phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản không? 

Trả lời:

Về câu hỏi của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:

–  Căn cứ theo quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017  quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:

“1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm…”

–  Hành vi khách quan của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi dùng thủ đoạn gian dối (người phạm tội cố ý đưa ra thông tin không đúng sự thật nhằm làm cho người khác tin đó là sự thật) với mục đích chiếm đoạt tài sản.

–  Trong trường hợp này bạn không có hành vi dùng thủ đoạn gian dối và cũng là người bị lừa bị mất thẻ ngân hàng, do đó hành vi của bạn sẽ không cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

–  Bạn cần hợp tác tốt với cơ quan công an nhằm làm rõ hành vi lừa đảo của người đã lừa lấy mất thẻ ngân hàng của bạn.


Câu hỏi số 2: Đồng phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị xử lý như thế nào?

Tôi có hứa giúp người bạn của tôi bán 1 chiếc xe máy trị giá 50 triệu nếu như người đó lừa được của anh Bình – anh họ tôi. Sau khi bạn tôi lừa được rồi tôi đã giúp bạn bán chiếc xe máy đó. Sau đó bạn tôi đã trốn ra nước ngoài đến nay vẫn chưa bị bắt. Tuy nhiên gần đây tôi cảm thấy rất ăn năn hối lỗi, ngủ không yên. Vậy xin hỏi luật sư nếu bây giờ tôi tự thú thì bị hình phạt như thế nào?

Trả lời: 

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Hoàng Phi, với câu hỏi này luật sư tư vấn luật hình sự xin trả lời như sau:

Thứ nhất: về hành vi của bạn 

–  Hành vi của bạn là hành vi giúp sức bạn của bạn để thực hiện tội phạm. Do đó là đồng phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản với vai trò người giúp sức.

–  Căn cứ vào Điều 139 của Bộ luật Hình sự quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:  

“1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm

+  Nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 thì sẽ bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm;

+  Nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm

+  Nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình.

Ngoài ra theo quy định tại khoản 5 người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Thứ 2: Về tình tiết đồng phạm và tự thú

–  Căn cứ vào điều 58 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về việc quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm:

 “ Khi quyết định hình phạt đối với những người đồng phạm, Tòa án phải xét đến tính chất của đồng phạm, tính chất và mức độ tham gia phạm tội của từng người đồng phạm.

Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự thuộc người đồng phạm nào, thì chỉ áp dụng đối với người đó.”

–  Căn cứ vào điều 3 Bộ luật hình sự quy định về nguyên tắc xử lý:

1. Đối với người phạm tội:

a) Mọi hành vi phạm tội do người thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật;

b) Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội;

c) Nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;

d) Nghiêm trị người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

Khoan hồng đối với người tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội, ăn năn, hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra;

đ) Đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng, thì có thể áp dụng hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù, giao họ cho cơ quan, tổ chức hoặc gia đình giám sát, giáo dục;

e) Đối với người bị phạt tù thì buộc họ phải chấp hành hình phạt tại các cơ sở giam giữ, phải lao động, học tập để trở thành người có ích cho xã hội; nếu họ có đủ điều kiện do Bộ luật này quy định, thì có thể được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện;

g) Người đã chấp hành xong hình phạt được tạo điều kiện làm ăn, sinh sống lương thiện, hòa nhập với cộng đồng, khi có đủ điều kiện do luật định thì được xóa án tích.”

–  Căn cứ vào điểm r khoản 1 điều 51 Bộ luật hình sự quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự : Người phạm tội tự thú là một trong các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

Như vậy, tùy vào tính chất cũng như mức độ hành vi, mức độ tham gia phạm tội, tính chất của đồng phạm, cũng như tình tiết giảm nhẹ, thì bạn sẽ được tòa án xem xét giảm nhẹ hình phạt và đưa ra hình phạt thích đáng nhất. Do đó, chúng tôi khuyên bạn nên đi đầu thù để nhận được sự khoan hồng.

 Trong trường hợp cần tư vấn thêm, anh/chị có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 19006557 để được tư vấn.