Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Luật Lao động – Tiền Lương Mức trợ cấp tai nạn lao động mới nhất 2024
  • Thứ hai, 13/05/2024 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 3272 Lượt xem

Mức trợ cấp tai nạn lao động mới nhất 2024

Trợ cấp tai nạn lao động là một chế độ bảo đảm vật chất cho người lao động bị tai nạn lao động theo quy định của pháp luật. Đây là chính sách an sinh xã hội nhằm giúp người lao động khi gặp rủi ro (tai nạn) vẫn có khoản tiền đảm bảo duy trì cuộc sống tối thiểu.

Tai nạn lao động là một trong những rủi ro chúng ta thường hay gặp phải trong quá trình làm việc. Để đảm bảo hỗ trợ cho người bị tai nạn pháp luật cũng đã quy định rõ về chế độ hưởng, trong đó có mức trợ cấp tai nạn lao động. Vậy mức trợ cấp tai nạn lao động là gì? Chế độ hưởng như thế nào? Cùng Luật Hoàng Phi giải đáp các thắc mắc trên trong nội dung bài viết dưới đây.

Trợ cấp tai nạn lao động là gì?

Theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015 về giải thích từ ngữ như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

Như vậy, trợ cấp tai nạn lao động là một chế độ bảo đảm vật chất cho người lao động bị tai nạn lao động theo quy định của pháp luật. Đây là chính sách an sinh xã hội nhằm giúp người lao động khi gặp rủi ro (tai nạn) vẫn có khoản tiền đảm bảo duy trì cuộc sống tối thiểu.

Chế độ trợ cấp tai nạn lao động theo quy định mới nhất

Trợ cấp tai nạn lao động được quy định cả trong Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015 và Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Do vậy, để xác định đúng pháp luật áp dụng chúng ta cần xác định rõ thời điểm xảy ra tai nạn. Nếu tai nạn lao động xảy ra trước 01/07/2016 thì áp dụng Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, còn tai nạn xảy ra sau 01/07/2016 thì áp dụng Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015.

Về cơ bản, quy định hưởng trợ cấp tai nạn lao động trong hai văn bản pháp luật trên giống nhau.

Mức trợ cấp tai nạn lao động?

Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi thỏa mãn đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Điều 45 Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015.

(i) Tai nạn thuộc một trong các trường hợp: Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc; Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động; hoặ Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc tro

(ii) Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn.

Ngoài ra, người lao động bị tai nạn lao động không thuộc vào các trường hợp không được hưởng như tự hủy hoại sức khỏe của mình…..

Trợ cấp tai nạn một lần

Căn cứ theo quy định tại Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014; Điều 48 Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015 về trợ cấp một lần như sau:

Điều kiện hưởng trợ cấp tai nạn một lần

+ Đáp ứng đầy đủ các điều kiện để coi là tai nạn lao động;

+ Suy giảm khả năng lao động từ 5 đến 30%.

Mức hưởng trợ cấp tai nạn một lần

Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;

Ngoài mức trợ cấp trên, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

Mức lương cơ sở tùy từng thời điểm. Hiện nay  mức lương cơ sở áp dụng là: 1.800.000 đồng.

Ví dụ:  Ông B bị tai nạn lao động ngày 12 tháng 5 năm 2017. Sau khi điều trị ổn định thương tật, ra viện ngày 10 tháng 8 năm 2017. Ông B được giám định có mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động là 20%.

Ông B bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 01 năm 2016 thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, có 01 năm 4 tháng đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; mức tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tháng 4 năm 2017 với hệ số là 2,34; Với mức lương cơ sở là 1.300.000 đồng tại thời điểm tháng 8 năm 2017, thì mức trợ cấp tai nạn lao động một lần đối với ông B được tính như sau:

+ Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động:  5 x 1.300.000 + (20 – 5) x 0,5 x 1.300.000 = 16.250.000 (đồng) .

+ Mức trợ cấp tính theo số năm đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: 0,5 x 2.831.400 = 1.415.700 (đồng). (Mức đóng bảo hiểm xã hội tháng 4 năm 2017 của ông B là: 2,34 x 1.210.000 = 2.831.400 đồng) .

Vậy mức trợ cấp một lần của ông B là: 16.250.000 + 1.415.700 = 17.665.700 (đồng) .

Mức trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng

Căn cứ theo quy định tại Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014; Điều 49 Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015 về trợ cấp một lần như sau:

Điều kiện hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng

+ Đáp ứng đầy đủ các điều kiện để coi là tai nạn lao động;

+ Suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên.

Mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng

Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;

Ngoài mức trợ cấp trên, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

Ví dụ:

Ông E trên đường đi họp bị tai nạn giao thông vào tháng 8 năm 2016. Sau khi điều trị ổn định thương tật ông E được giám định có mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động là 40%.

Ông E có 12 năm đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mức tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tháng 7 năm 2016 là 3.400.000 đồng. Mức lương cơ sở tại tháng hưởng là 1.210.000 đồng/tháng. Ông E thuộc đối tượng hưởng trợ cấp tai nạn lao động hằng tháng với mức trợ cấp được tính như sau:

+ Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động:  0,3 x 1.210.000 + (40 – 31) x 0,02 x 1.210.000 = 580.800 (đồng/tháng) .

+ Mức trợ cấp tính theo số năm đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:  0,005 x 3.400.000 + (12 – 1) x 0,003 x 3.400.000 = 129.200 (đồng/tháng) .

Mức trợ cấp hằng tháng của ông E là: 580.800 đồng/tháng + 129.200 đồng/tháng = 710.000 (đồng/tháng).

Nghỉ việc do tai nạn lao động có được trả lương không?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015 như sau:

Điều 38. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

3. Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;

Như vậy, trong thời gian bạn nghỉ việc để điều trị vì tai nạn, công ty vẫn có trách nhiệm trả đủ lương cơ bản cho bạn như ngày làm việc bình thường.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về cách xác định quyền lợi về mức trợ cấp tai nạn lao động theo quy định mới nhất để bạn đọc tham khảo. Nếu Quý khách còn thắc mắc gì vấn đề này hoặc muốn biết thêm thông tin chi tiết thì vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số tổng đài tư vấn 1900 6557.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào?

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu để có thêm thông tin giải đáp qua bài viết này...

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu?

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu? là thắc mắc được chúng tôi chia sẻ, làm rõ trong bài viết này. Mời Quý vị theo dõi, tham...

Hành vi nào được xem là tiết lộ bí mật kinh doanh?

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh...

Ai có thẩm quyền ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động?

Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động là văn bản do người sử dụng lao động ban hành nhằm thông báo việc chấm dứt hợp đồng lao động với người lao...

Công ty có phải thông báo trước khi hợp đồng lao động hết thời hạn không?

Từ 1/1/2021, khi Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực thi hành, công ty không phải thông báo với người lao động khi hợp đồng lao động hết thời...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi