• Thứ tư, 25/05/2022 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 2689 Lượt xem

Mất tích là gì? Trường hợp nào bị coi là mất tích?

Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.

Pháp luật Việt Nam luôn đề cao quyền con người, quyền công dân. Bởi vậy, trường hợp khi một người bị mất tích, pháp luật dân sự quy định rất rõ ràng trường hợp nào bị coi là mất tích để bảo vệ quyền và lợi ích cho họ. Vậy Mất tích là gì? Trường hợp nào bị coi là mất tích? Cùng chúng tôi giải đáp thắc mắc trên trong nội dung bài viết dưới đây.

Mất tích là gì? Trường hợp nào bị coi là mất tích?

Mất tích là gì? Trường hợp nào bị coi là mất tích? Mất tích là một cá nhân hiện không rõ tung tích là còn sống hay đã chết. Pháp luật quy định một người chỉ bị coi là mất tích khi có tuyên bố của Tòa án có hiệu lực pháp luật

Trường hợp một người bị coi là mất tích được quy định tại Điều 68 Bộ luật dân sự 2015:

1. Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.

Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

2. Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định của Tòa án tuyên bố một người mất tích phải được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người bị tuyên bố mất tích để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Như vậy, để trả lời cho câu hỏi Mất tích là gì? Trường hợp nào bị coi là mất tích? thì phải xem xét các điều kiện sau:

+ Thời gian mất tích: 2 năm liền trở lên tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó

+ Thông báo tìm kiếm thông tin: Pháp luật hiện hành quy định, việc tìm kiếm thông tin cá nhân đang được yêu cầu tuyên bố mất tích này phải được đăng trên các kênh thông tin quốc gia trong ba số liên tiếp.

+ Có đơn yêu cầu tuyên bố cá nhân mất tích: Người có quyền, lợi ích liên quan có đơn yêu cầu gửi đến Toà án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu tuyên bô cá nhân đó bị mất tích.

+ Có tuyên bổ của Toà án về cá nhân mất tích: khi thoả mãn các điều kiện về người mất tích theo quy định, Toà án xem xét và ra quyết định tuyên bố cá nhân được yêu cầu có mất tích hay không.

Quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích thế nào?

Khi đã biết được Mất tích là gì? Trường hợp nào bị coi là mất tích? thế nào chúng ta cùng xác định tiếp ai sẽ được quyền quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích.

Người đang quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú quy định tại Điều 65 của Bộ luật dân sự tiếp tục quản lý tài sản của người đó khi người đó bị Tòa án tuyên bố mất tích và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 66 và Điều 67.

Trường hợp Tòa án giải quyết cho vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích ly hôn thì tài sản của người mất tích được giao cho con thành niên hoặc cha, mẹ của người mất tích quản lý; nếu không có những người này thì giao cho người thân thích của người mất tích quản lý; nếu không có người thân thích thì Tòa án chỉ định người khác quản lý tài sản.

Hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích trong trường hợp nào?

Khi người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống thì theo yêu cầu của người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với người đó.

Quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích phải được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người bị tuyên bố mất tích để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Người bị tuyên bố mất tích trở về được nhận lại tài sản do người quản lý tài sản chuyển giao sau khi đã thanh toán chi phí quản lý.

Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích đã được ly hôn thì dù người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống, quyết định cho ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về thắc mắc Mất tích là gì? Trường hợp nào bị coi là mất tích? để bạn đọc tham khảo. Nếu Quý khách còn thắc mắc gì vấn đề này hoặc muốn biết thêm thông tin chi tiết thì vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số tổng đài tư vấn 1900 6557.

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Ví dụ về hành vi xâm phạm quyền liên quan

Những hành vi xâm phạm quyền liên quan là hành vi xâm phạm đến quyền nhân thân và quyền tài sản của chủ sở hữu. Ví dụ về hành vi xâm phạm quyền liên...

Chuyển giao nghĩa vụ có chuyển giao cả biện pháp bảo đảm hay không?

Tôi vay tiền có thế chấp một chiếc xe máy, vậy khi tôi chuyển giao nghĩa vụ trả tiền cho người khác thì có cần phải chuyển giao luôn cả biện pháp bảo đảm thế chấp hay...

Tặng cho tài sản có điều kiện là gì?

Tặng cho tài sản có điều kiện là việc bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho, điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật không trái đạo đức xã...

Thời hiệu thi hành bản án dân sự

Thời hiệu yêu cầu thi hành án là thời hạn do pháp luật quy định mà trong khoảng thời gian đó người được thi hành án, người phải tiến hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tổ chức thi hành bản án, quyết định của Tòa...

Tự nguyện đi nghĩa vụ quân sự được lợi ích gì?

Việc trốn tránh nghĩa vụ quân sự sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật, vì vậy Nhà nước luôn khuyến khích tinh thần tự nguyện chấp hành đúng lệnh gọi nhập ngũ....

Xem thêm

0981.378.999
Online