Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình
  • Thứ năm, 13/04/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 2159 Lượt xem

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình

Gia đình là tế bào của xã hội, mọi biến chuyển trong mỗi gia đình đều ảnh hưởng sâu sắc đến các vấn đề xã hội. Vì vậy nếu có vấn đề vướng mắc về pháp luật hôn nhân gia đình bạn hãy liên hệ với Luật sư uy tín của Luật Hoàng Phi.

Những nội dung luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình cho khách hàng thường xuyên hiện nay:

Tư vấn các thủ tục đăng kí kết hôn

a. Hồ sơ đăng kí kết hôn gồm:

–  Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu (có xác nhận của UBND phường xã nơi cư trú của khách hàng về tình trạng hôn nhân, giấy xác nhận  có giá trị không quá 30 ngày)

–  Giấy khai sinh của bên nam và bên nữ

–  Bổ sung sổ hộ khẩu gia đình của cả hai bên

Nếu một trong hai bên hoặc cả hai bên trước đây đã kết hôn nhưng hiện tại ly hôn thì phải nộp bản sao bản án, các quyết định theo quy định của pháp luật đã có hiệu lực của tòa án về việc cho ly hôn hoặc bản sao chứng tử của vợ/ chồng trước của các 2 bên tham gia đăng kí kết hôn

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình

b. Thủ tục hành chính đăng kí kết hôn: nộp hồ sơ tại xã phường nơi thường xuyên sinh sống và có hộ khẩu thường trú, hay nơi một người tạm trú và có đăng ký tạm trú. Chúng ta hoàn toàn có thể đăng kí kết hôn nơi tạm trú

c. Tư vấn các thủ tục ly hôn, giải quyết tranh chấp sau khi ly hôn như quyền nuôi con, trợ cấp nuôi con, phân chia tài sản theo quy định.

d. Các luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình về quyền nhận con nuôi, xác định huyết thống giữa cha mẹ – con cái, con cháu – ông bà…

e. Tư vấn giúp bạn nắm rõ các quy định của pháp luật khi xử phạm những cá nhân vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng, ly hôn có sự đồng thuận của cả 2 bên, đơn phương ly hôn, xử lý ly hôn khi vợ / chồng vắng mặt tại địa phương theo quy định.

f. Tư vấn giải quyết các vấn đề trong quan hệ hôn nhân gia đình: tư vấn cho khách hàng về các vấn đề về mối quan hệ quan hệ giữa vợ và chồng quan hệ giữa cha mẹ và con. Mối quan hệ giữa những thành viên khác trong gia đình.

Vi phạm luật hôn nhân gia đình

Vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình có thể là những hành vi vi phạm điều cấm của pháp luật hôn nhân và gia đình, vi phạm nghĩa vụ pháp luật hôn nhân và gia đình có quy định. Những hành vi này gây ảnh hưởng đến quyền, lợi ích của chủ thể khác, quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng được pháp luật bảo vệ.

Theo khoản 3 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình thì:

” Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình.”

Chúng tôi xin đưa ra một số vi phạm về hôn nhân và gia đình được xử lý dưới góc độ hành chính, cụ thể như sau:

– Vi phạm quy định về đăng ký kết hôn:

Theo Điều 38 Nghị định 82/2020/NĐ-CP của Chính phủ thì:

” 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký kết hôn.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cho người khác sử dụng giấy tờ của mình để làm thủ tục đăng ký kết hôn hoặc sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký kết hôn;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cam đoan, làm chứng sai sự thật về tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy chứng nhận kết hôn đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này; giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.”

– Hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn:

Theo Điều 58 Nghị định 82/2020/NĐ-CP của Chính phủ thì:

” 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luật với người chưa đủ tuổi kết hôn mặc dù đã có bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án.”

– Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng:

Theo Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP của Chính phủ thì:

” 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi;

c) Cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn; cưỡng ép ly hôn hoặc lừa dối ly hôn;

d) Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình;

đ) Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm d và đ khoản 2 Điều này.”

– Hành vi vi phạm quy định về sinh con:

Theo Điều 60 Nghị định 82/2020/NĐ-CP của Chính phủ thì:

” 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, sinh sản vô tính, mang thai hộ vì mục đích thương mại.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.”

Cách thức nhận tư vấn từ luật sư chuyên trách về luật hôn nhân gia đình

–  Khi cần luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình bạn hãy liên hệ công ty luật Hoàng Phi thông qua Tổng đài 1900 6557 để được tư vấn viên tiếp nhận thông tin cũng như giấy tờ liên quan từ đó đưa ra các tư vấn nhanh chóng và chính xác những quyền và nghĩa vụ của cá nhân về các vấn đề liên quan theo luật định.

–  Nhằm hỗ trợ các thông tin cho luật sư nhanh chóng và chính xác bạn hoàn toàn có thể chủ động gửi email cho chúng tôi có thể kèm theo hình ảnh hay văn bản giấy tờ liên quan đến tình huống phát sinh ảnh hưởng đến hôn nhân và gia đình của bạn.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (7 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Thỏa thuận ngõ đi chung có nên lập vi bằng không?

Theo văn bản pháp luật thì Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày...

Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không?

Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không? Khi có thắc mắc này, Quý độc giả đừng bỏ qua những chia sẻ của chúng tôi trong bài viết này...

Giao tiền đặt cọc mua nhà có nên lập vi bằng không?

Khi đặt cọc mua bán đất, nếu hai bên lựa chọn lập vi bằng thì đồng nghĩa với việc sự kiện đặt cọc mua bán đất được lập giữa bên mua và bên bán đã diễn ra dưới sự chứng kiến trực tiếp của Thừa phát...

Cho mượn nhà có nên lập vi bằng không?

Việc lập vi bằng cho thuê nhà sẽ được Thừa phát lại thực hiện một cách khách quan và trung thực, mô tả chính xác những sự kiện và hành vi diễn ra. Thừa phát lại sẽ chịu trách nhiệm đối với tính trung thực của vi bằng, trong khi các bên tham gia sẽ chịu trách nhiệm đối với các thoả thuận của...

Cho thuê nhà nên lập vi bằng hay công chứng hợp đồng thuê nhà?

Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy  định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi