Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Lỗi đi ngược chiều ô tô, xe máy phạt bao nhiêu tiền 2024?
  • Thứ sáu, 29/12/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 15935 Lượt xem

Lỗi đi ngược chiều ô tô, xe máy phạt bao nhiêu tiền 2024?

Đi ngược chiều là việc mà người điều khiển phương tiện giao thông đi ngược lại chiều của đoạn đường 1 chiều hoặc là đi ngược chiều tại nơi có biển là “cấm đi ngược chiều”.

Hiện nay, tình trạng việc chúng ta di chuyển tham gia giao thông thường bắt gặp tình trạng các phương tiện xe điều khiển đi ngược chiều và bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện xử lý phạt hành chính. Theo đó, khách hàng quan tâm về lỗi đi ngược chiều phạt bao nhiêu tiền?

Ngoài ra việc đi ngược chiều đường được hiểu như thế nào?, lỗi đi ngược chiều phạt bao nhiêu tiền?, ô tô đi ngược chiều phạt bao nhiêu?, xe máy đi ngược chiều phạt bao nhiêu?, vượt đèn đỏ phạt xử phạt mức cụ thể bao nhiêu?

Để hiểu rõ các quy định trên liên quan đến lỗi này, mời quý vị tham khảo bài viết sau đây của luathoangphi.vn, từ đó khách hàng sẽ tìm ra câu trả lời cho riêng mình tránh trường hợp phát sinh bị xử phạt không mong muốn.

Thế nào là đi ngược chiều?

Đi ngược chiều là việc mà người điều khiển phương tiện giao thông đi ngược lại chiều của đoạn đường 1 chiều hoặc là đi ngược chiều tại nơi có biển là “cấm đi ngược chiều”, theo đó hành vi này được xác định là hành vi vi phạm pháp luật và tùy thuộc vào loại phương tiện điều khiển và một số tình tiết liên quan sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật.

Lỗi đi ngược chiều phạt bao nhiêu tiền?

Để giải đáp cho câu hỏi lỗi đi ngược chiều phạt bao nhiêu tiền?, quý vị có thể tham khảo nội dung dưới để nắm rõ các quy định pháp luật.

Việc xử phạt đối với lỗi đi ngược chiều không chỉ áp dụng đối với loại xe ô tô mà còn được áp dụng đối với xe máy, máy kéo, xe máy chuyên dùng,…

– Lỗi Ô tô đi ngược chiều phạt bao nhiêu?

Theo điểm c khoản 5 điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP có quy định:

“ 5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

[…] c) Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 8 Điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;”

Như vậy đối với lỗi này thì người điều khiển phương tiện ô tô và các loại xe mà tương tự xe ô tô sẽ bị xử phạt cụ thể là từ 4 triệu đồng – 6 triệu đồng. Không chỉ bị xử phạt với mức phạt tiền đó, người này còn bị tước quyền sử dụng về giấy phép lái xe là từ 2 – 4 tháng (điểm c khoản 11, điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP). Cũng theo các Nghị định này:

+ Nếu người điều khiển xe đi ngược với chiều của đường một chiều hoặc đi xe ngược chiều ở đoạn, tuyến đường đặt biển “ Cấm đi ngược chiều” mà gây ra hậu quả tai nạn giao thông thì bị phạt tiền từ 10 triệu – 12 triệu ( điểm a khoản 7 điều 5). Cùng với áp dụng biện pháp tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 2 đến 4 tháng ( điểm c khoản 11 điều 5)

+ Nếu người điều khiển xe đi ngược với chiều của đường một chiều hoặc đi xe ngược chiều ở đoạn đường cao tốc hay hành vi lùi xe tại đường cao tốc trừ trường hợp có các xe mà đi làm nhiệm vụ khẩn cấp thì bị xử phạt từ 16 triệu đến 18 triệu đồng (điểm a khoản 8 điều 5). Đồng thời bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe  là từ 5 – 7 tháng ( đ khoản 11 điều 5).

– Xe máy đi ngược chiều phạt bao nhiêu?

Đối với mô tô, xe gắn máy bao gồm xe máy điện và các loại xe tương tự khác như xe mô tô và xe gắn máy thì mức xử phạt cũng được quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP:

+ Phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng nếu người điều khiển phương tiện giao thông thực hiện hành vi đi ngược với chiều của đường một chiều hoặc đi xe ngược chiều ở đoạn, tuyến đường đặt biển “ Cấm đi ngược chiều”  trừ các xe ưu tiên mà đi làm nhiệm vụ (khoản 5 điều 6). Đồng thời bị tước về quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1 – 3 tháng (điểm b khoản 10 điều 6)

+ Bị phạt tiền từ 4 triệu đồng – 5 triệu đồng nếu người điều khiển xe đi ngược với chiều của đường một chiều hoặc đi xe ngược chiều ở đoạn, tuyến đường đặt biển “ Cấm đi ngược chiều” mà gây ra hậu quả tai nạn giao thông (điểm b khoản 7 điều 6). Và bị giữ giấy phép lái xe từ 2 đến 4 tháng (điểm c khoản 10 điều 6)

Vượt đèn đỏ phạt bao nhiêu?

Hành vi vượt đèn đỏ là một trong những hành vi vi phạm pháp luật và được ghi nhận tại nghị định 100/2019/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP là “không chấp hành tín hiệu của đèn giao thông”. Về mức xử phạt đối với từng loại xe, mời quý vị tham khảo mức xử phạt đối với xe ô tô và xe máy dưới đây:

– Đối với ô tô, các loại xe mà tương tự như xe ô tô

+ Mức xử phạt là từ 4 triệu đến 6 triệu đồng;

+ Bị tước quyền sử dụng về giấy phép lái xe từ 1 đến 3 tháng;

+ Bị tước quyền sử dụng về giấy phép lái xe từ 2 đến 4 tháng nếu điều khiển phương tiện vượt đèn đỏ và gây ra hậu quả tai nạn giao thông.

– Đối với xe mô tô, xe gắn máy gồm cả xe máy điện và các loại xe tương tự xe gắn máy, tương tự như xe mô tô.

+ Bị phạt tiền từ 800.000 đồng – 1 triệu đồng;

+ Bị tước quyền sử dụng về giấy phép lái xe từ 1 – 3 tháng;

+ Bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 2 đến 4 tháng nếu gây tai nạn giao thông.

Trên đây, là toàn bộ liên quan đến vấn đề lỗi đi ngược chiều phạt bao nhiêu tiền?, thế nào là đi ngược chiều?, lỗi đi ngược chiều phạt bao nhiêu tiền?, ô tô đi ngược chiều phạt bao nhiêu?, xe máy đi ngược chiều phạt bao nhiêu?, vượt đèn đỏ phạt bao nhiêu?. Mọi thắc mắc liên quan đến bài viết trên mời quý vị liên hệ qua hotline 1900 6557 để được tư vấn chi tiết và nhanh nhất.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào?

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu để có thêm thông tin giải đáp qua bài viết này...

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu?

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu? là thắc mắc được chúng tôi chia sẻ, làm rõ trong bài viết này. Mời Quý vị theo dõi, tham...

Mã ngành nghề kinh doanh quán cà phê là mã nào?

Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ có những chia sẻ giúp Quý vị làm rõ thắc mắc: Mã ngành nghề kinh doanh quán cà phê là mã...

Mã ngành nghề kinh doanh dịch vụ spa là mã nào?

Mã ngành nghề kinh doanh dịch vụ spa là mã nào? Khi có thắc mắc này, Quý vị đừng bỏ qua những chia sẻ của chúng tôi trong bài...

Thỏa thuận góp vốn có cần lập vi bằng không?

Thỏa thuận góp vốn có cần lập vi bằng không? Khi có thắc mắc này, Quý vị có thể tham khảo nội dung bài viết này của chúng...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi