Lao động chưa thành niên là gì? Quy định về lao động chưa thành niên
Với mục đích bảo vệ lao động chưa thành niên khi tham gia quan hệ lao động, được bảo đảm tốt nhất các điều kiện về học nghề, việc làm, thu nhập, sức khỏe cũng như phát triển đầy đủ về thể chất và tinh thần, ngoài các quy định chung, các BLLĐ trước đây cũng như BLLĐ năm 2019, đã có quy định riêng đối với lao động này.
Khái niệm lao động chưa thành niên theo Bộ luật lao động
Điều 143 Bộ luật lao động giải thích về lao động chưa thành niên như sau:
Điều 143. Lao động chưa thành niên
1. Lao động chưa thành niên là người lao động chưa đủ 18 tuổi.
2. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được làm công việc hoặc làm việc ở nơi làm việc quy định tại Điều 147 của Bộ luật này.
3. Người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi chỉ được làm công việc nhẹ theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.
4. Người chưa đủ 13 tuổi chỉ được làm các công việc theo quy định tại khoản 3 Điều 145 của Bộ luật này.
Bình luận quy định về lao động chưa thành niên theo Bộ luật lao động
Với mục đích bảo vệ lao động chưa thành niên khi tham gia quan hệ lao động, được bảo đảm tốt nhất các điều kiện về học nghề, việc làm, thu nhập, sức khỏe cũng như phát triển đầy đủ về thể chất và tinh thần, ngoài các quy định chung, các BLLĐ trước đây cũng như BLLĐ năm 2019, đã có quy định riêng đối với lao động này.
Việc sử dụng thuật ngữ lao động chưa thành niên và đưa ra khái niệm lao động chưa thành niên (là người lao động dưới 18 tuổi) trong Điều 143 BLLĐ năm 2019 được đánh giá là phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 về xác định tuổi, năng lực chủ thể và trách nhiệm chủ thể.
Ngoài ra, quy định lao động chưa thành niên gồm 03 nhóm theo độ tuổi lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, lao động từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi và lao động dưới 13 tuổi, để từ đó xác định phạm vi tham gia công việc, điều kiện lao động, phương hướng bảo vệ người lao động chưa thành niên trong quan hệ lao động là hợp lý. Các nội dung về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, đặc biệt là quy định về 3 danh mục công việc và nơi làm việc (cấm làm, được làm và cho phép) tương ứng với 3 nhóm lao động chưa thành niên dựa vào độ tuổi, nhìn chung là phù hợp với các công ước của ILO và pháp luật các quốc gia trên thế giới.
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
Trường hợp nào không được hưởng chế độ tai nạn lao động?
Căn cứ Điều 40 và Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, dù bị tai nạn trên thực tế nhưng người lao động thuộc một trong các trường hợp pháp luật quy định sẽ không được hưởng trợ cấp tai nạn lao...
Có được hưởng phép năm khi làm việc không đủ 12 tháng không?
Tôi làm việc cho công ty được 5 năm. Trong năm 2015 tôi xin nghỉ 2 tháng không hưởng lương và được giám đóc công ty đồng ý. Hỏi tôi nghỉ như vậy thì có được nghỉ phép hằng năm...
Trách nhiệm của người sử dụng lao động về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề
Người sử dụng lao động xây dựng kế hoạch hằng năm và dành kinh phí cho việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, phát triển kỹ năng nghề cho người lao động đang làm việc cho mình; đào tạo cho người lao động trước khi chuyển làm nghề khác cho mình....
Tai nạn trên đường đi làm có phải là tai nạn lao động
Tôi có một câu hỏi xin được tư vấn: Tôi bị tai nạn xe trên đường đi làm thì có được coi là tai nạn lao động không? Nếu có thì tôi có được hưởng trợ cấp không, mức trợ cấp là bao...
Mức lương trưởng ban quản trị nhà chung cư?
Mức thù lao của các thành viên Ban quản trị nhà chung cư nói chung và trưởng ban quản trị nhà chung cư nói riêng do các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đóng góp theo quyết định của hội nghị nhà chung...
Xem thêm