Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Điều kiện từ chối nhận di sản thừa kế?
  • Thứ ba, 24/10/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 2869 Lượt xem

Điều kiện từ chối nhận di sản thừa kế?

Mẹ tôi mất năm 2011 có tài sản để lại là phần đất có diện tích 10.000 m2. Mẹ tôi có 03 người con, trong đó tôi sống ở nước ngoài và có quốc tịch nước ngoài. Gia đình tôi chưa làm thủ tục thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Bây giờ tôi muốn về Việt Nam làm giấy ủy quyền từ chối nhận di sản có được không

 

Trả lời:

Về câu hỏi của bạn, Luật sư của Luật Hoàng Phi trả lời như sau: 

Từ chối nhận di sản thừa kế là hành vi thể hiện ý chỉ của cá nhân khi được nhận tài sản hợp pháp từ người khác để lại.

–  Theo Điều 642 Bộ Luật Dân sự 2005 quy định về việc từ chối nhận di sản thừa kế như sau:

“1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản; người từ chối phải báo cho những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản, cơ quan công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm mở thừa kế về việc từ chối nhận di sản.

3. Thời hạn từ chối di sản là sáu tháng, kể từ ngày mở thừa kế. Sau sáu tháng kể từ ngày mở thừa kế nếu không có từ chối nhận di sản thì được coi là đồng ý nhận thừa kế.”

Như vậy, con bà A  có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp con bà A từ chối nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. Tuy nhiên, theo quy định Bộ Luật Dân sự 2005 thì thời hạn từ chối di sản là 06 tháng kể từ ngày mở thừa kế. Ngày mở thừa kế được hiểu là thời điểm người có tài sản chết; có nghĩa bà A chết năm 2011 đến nay đã 05 năm thì đã hết thời hạn từ chối nhận di sản.  

Điều kiện từ chối nhận di sản thừa kế ?

Điều kiện từ chối nhận di sản thừa kếnhư thế nào ?

–  Theo Điều 620 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về từ chối nhận di sản:

” Điều 620: Từ chối nhận di sản

1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.

3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.”

Như vậy, Bộ Luật Dân sự 2015 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2017 đã có sự thay đổi quy định về từ chối nhận di sản đó là việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản. Do đó, nếu tài sản bà A để lại chưa phân chi thì bạn có quyền từ chối nhận di sản trừ trường hợp từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

Theo đó, bạn có thể chờ đến khi Bộ Luật Dân sự 2015 có hiệu lực nếu lúc đó tài sản thừa kế chưa phân chia thì bạn có quyền từ chối nhận di sản theo quy định pháp luật. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.    

Đánh giá bài viết:
5/5 - (1 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Bị lừa chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng có lấy lại được không?

Khi phát hiện mình bị lừa chuyển tiền, cần lập tức báo cáo sự cố cho ngân hàng của bạn và thông báo rằng bạn đã bị lừa đảo và chuyển tiền vào tài khoản không đúng. Cung cấp cho họ tất cả các chi tiết liên quan đến giao dịch, bao gồm ngày, giờ, số tiền chuyển và thông tin tài khoản...

Mức phạt vi phạm hợp đồng mới nhất

Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 quy định: “Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định...

Ai được quyền kiểm tra giấy phép xây dựng?

Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công...

Dân phòng có được bắt xe không?

Đội dân phòng là tổ chức gồm những đối tượng tham gia phòng cháy và chữa cháy, giữ gìn an ninh trật tự tại nơi cư...

Đội dân phòng có chức năng gì?

Luật phòng cháy chữa cháy quy định tại mỗi thôn, tổ dân phố phải thành lập 1 Đội dân phòng, được biên chế từ 10 đến 30 đội viên. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quyết định việc thành lập, quản lý hoạt động đối với lực lượng...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi