Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Luật Lao động – Tiền Lương Công ty chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thì làm thế nào?
  • Thứ hai, 13/05/2024 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 1033 Lượt xem

Công ty chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thì làm thế nào?

Tôi đi làm đầy đủ nhưng công ty chấm dứt hợp đồng với tôi với lý do không hoàn thành nhiệm vụ , điều đó có đúng không?

Luật sư cho tôi hỏi tôi phải làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình.

Câu hỏi:

Tôi có một câu hỏi cần sự giải đáp như sau: Tôi có ký kết hợp đồng có thời hạn một năm tư 21/2/2022 đến 21/2/2023. Chiều ngày 26/7/2023 tôi có đi làm việc bình thường, làm đủ 8 tiếng quy định, trong chiều hôm đó tôi cũng không về ăn cơm tối mà làm thêm 2 tiếng nữa, khi về tôi có bấm thẻ. Qua sáng 27 thì tôi đi làm như bình thường nhưng công ty không cho vào và nói tôi bị đuổi vì lý do không hoàn thành công việc. Mà trước khi đó đã kí hợp đồng lao động với tôi. Việc công ty làm thế có đúng không ạ? nếu công ty sai tôi sẽ được hưởng những gì?, tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, câu hỏi của bạn thuộc lĩnh vực tư vấn Luật lao động, với câu hỏi của bạn Luật Hoàng Phi xin trả lời như sau:

Về trường hợp của bạn đó là người sử dụng lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động với bạn trái pháp luật. Cụ thể trong Bộ luật lao động năm 2019 có quy định về trường hợp này như sau:

Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động.

Như vậy, nếu người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng theo điều 34 Bộ luật lao động 2019 thì sẽ được coi là chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật, còn nếu người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động không đúng theo quy định tại điều 36 thì sẽ bị coi là chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, trong trường hợp của bạn lý do công ty đưa ra là bạn không hoàn thành nhiệm vụ là không đúng do như bạn trình bày thì bạn đã hoàn thành nhiệm vụ mà công ty đưa ra. Công ty bạn cũng không tuân thủ nghĩa vụ báo trước cho bạn về việc chấm dứt hợp đồng với bạn theo quy định tại khoản 2, điều 36 Bộ luật lao động năm 2019. Cho nên trường hợp này công ty của bạn đã chấm dứt hợp đồng trái pháp luật với bạn. 

 Công ty chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thì làm thế nào?

Công ty chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thì làm thế nào?

Vì vậy, công ty đã chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật với bạn, công ty phải có nghĩa vụ theo quy định tại Điều 41 Bộ luật lao động 2019 như sau:

Điều 41. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.

Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

Như vậy, bạn sẽ có thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật của họ và bạn có thể chọn phương án trở lại làm việc hoặc nếu bạn công ty không muốn nhận lại bạn và bạn đồng ý thì công ty phải thực hiện những nghĩa vụ tài chính đối với bạn quy định.

Nếu như công ty không giải quyết cho bạn, thi bạn có thể viết đơn khiếu nại gửi lên Hòa giải viên lao động hoặc khơi kiện ra Toàn án nhân dân cấp Huyện nơi công ty đặt trụ sở để được giải quyết.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Công ty Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào?

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu để có thêm thông tin giải đáp qua bài viết này...

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu?

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu? là thắc mắc được chúng tôi chia sẻ, làm rõ trong bài viết này. Mời Quý vị theo dõi, tham...

Hành vi nào được xem là tiết lộ bí mật kinh doanh?

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh...

Ai có thẩm quyền ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động?

Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động là văn bản do người sử dụng lao động ban hành nhằm thông báo việc chấm dứt hợp đồng lao động với người lao...

Công ty có phải thông báo trước khi hợp đồng lao động hết thời hạn không?

Từ 1/1/2021, khi Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực thi hành, công ty không phải thông báo với người lao động khi hợp đồng lao động hết thời...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi