Chủ tịch Hội đồng nhân dân là gì?
Chủ tịch Hội đồng nhân dân là người được Hội đồng nhân dân bầu ra trong số đại biểu Hội đồng nhân dân để lãnh đạo thường trực Hội đồng nhân dân và bảo đảm các hoạt động của Hội đồng nhân dân
Thường trực hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân. Trong đó, Thường trực của Hội đồng nhân dân các cấp đều gồm có Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
Chủ tịch Hội đồng nhân dân là gì? quyền hạn, nhiệm vụ của chủ tịch hội đồng nhân dân? Hãy cùng theo dõi và tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
Tìm hiểu khái quát về thường trực Hội đồng nhân dân
Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên. (Khoản 1 Điều 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015).
Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương và các quy định khác của luật có liên quan; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân.
Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp.
Thường trực của Hội đồng nhân dân các cấp đều gồm có: Chủ tịch Hội đồng nhân dân, một hoặc hai Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân và trưởng các ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Tất cả các thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân đều do Hội đồng nhân dân bầu theo các chức danh tương ứng tại kì họp đầu tiên của mỗi khóa Hội đồng nhân dân (Điểm a khoản 2 Điều 19; điểm d khoản 1 Điều 26; khoản 3 Điều 33; khoản 1 Điều 40; khoản 2 Điều 47; khoản 1 Điều 54; khoản 2 Điêu 61; khoản 1, 2 Điều 83 Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015).

Chủ tịch Hội đồng nhân dân là gì?
Chủ tịch Hội đồng nhân dân là người được Hội đồng nhân dân bầu ra trong số đại biểu Hội đồng nhân dân để lãnh đạo thường trực Hội đồng nhân dân và bảo đảm các hoạt động của Hội đồng nhân dân.
Việc bầu chủ tịch Hội đồng nhân dân được quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 83 Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 như sau:
“ Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo giới thiệu của chủ tọa kỳ họp.
Trong nhiệm kỳ, Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo giới thiệu của Thường trực Hội đồng nhân dân. Trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân thì Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo giới thiệu của chủ tọa kỳ họp được chỉ định theo quy định tại khoản 2 Điều 80 của Luật này.”
Chủ tịch Hội đồng nhân dân có nhiệm kỳ theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khoá mới bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân mới.
Nếu trong nhiệm kỳ mà khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân thì Hội đồng nhân dân có quyền bầu bổ sung Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân có thể được Hội đồng nhân dân miễn nhiệm khi có lí do chính đáng và có thể bị Hội đồng nhân dân bãi nhiệm khi không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân.
Sau khi tìm hiểu Chủ tịch hội đồng nhân dân là gì? chúng ta cùng tìm hiểu về nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch hội đồng nhân dân.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân
Chủ tịch Hội đồng nhân dân lãnh đạo hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, thay mặt Thường trực Hội đồng nhân dân giữ mối liên hệ với Ủy ban nhân dân, các cơ quan nhà nước, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận cùng cấp, các tổ chức xã hội khác và công dân.
Kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Hội đồng nhân dân do Chủ tịch Hội đồng nhân dân khóa trước triệu tập. Trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân thì một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân khóa trước triệu tập kỳ họp; nếu khuyết cả Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp trên trực tiếp chỉ định triệu tập viên, đối với cấp tỉnh thì Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ định triệu tập viên, để triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân. (Khoản Điều 80)
Chủ tịch Hội đồng nhân dân khai mạc và bế mạc kỳ họp, chủ tọa phiên họp Hội đồng nhân dân, bảo đảm thực hiện chương trình kỳ họp và những quy định về kỳ họp Hội đồng nhân dân. (Điều 82)
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân do Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc chủ tọa kỳ họp ký chứng thực; Biên bản kỳ họp Hội đồng nhân dân do Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc chủ tọa kỳ họp ký tên. (Điều 86)
Chủ tịch Hội đồng nhân dân quyết định những tài liệu được lưu hành tại kỳ họp Hội đồng nhân dân. (Khoản 1 Điều 92)
Thường trực Hội đồng nhân dân họp thường kỳ mỗi tháng một lần. Khi xét thấy cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân có thể họp đột xuất theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tham dự.
Chủ tịch Hội đồng nhân dân quyết định thời gian, chương trình, chỉ đạo việc chuẩn bị và chủ tọa phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân; nếu Chủ tịch Hội đồng nhân dân vắng mặt thì một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân được Chủ tịch Hội đồng nhân dân ủy quyền chủ tọa phiên họp. (Khoản 2, 3 Điều 106)
Chủ tịch Hội đồng nhân dân phải có lịch tiếp công dân. Tùy theo yêu cầu của công việc, Chủ tịch Hội đồng nhân dân bố trí số lần tiếp công dân trong tháng. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có thể ủy nhiệm cho Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Ủy viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tiếp công dân, nhưng ít nhất mỗi quý Chủ tịch Hội đồng nhân dân phải bố trí thời gian 01 ngày để trực tiếp tiếp công dân. (Khoản 2 Điều 107)
Trên đây là các nội dung liên quan đến Chủ tịch Hội đồng nhân dân là gì? Hy vọng các thông tin này hữu ích và giúp bạn giải đáp thắc mắc.
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
Chứng chỉ hành nghề dược là gì? Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề dược
Chứng chỉ hành nghề dược là văn bản cấp cho cá nhân có trình độ chuyên môn liên quan đến ngành dược, đáp ứng đầy đủ những điều kiện nhất định theo quy định pháp luật, thẩm quyền cấp văn bản này do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm...
Dân quân tự vệ có được miễn nghĩa vụ quân sự?
Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác, được tổ chức ở địa phương gọi là dân quân, được tổ chức ở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh...
Hướng dẫn cách tra cứu phạt nguội 2025
Phạt nguội là một hình thức thường áp dụng cho các trường hợp vi phạm pháp luật giao thông, chủ xe có thể thực hiện tra cứu thông tin phạt nguội trên một số website của cơ quan chức...
Tiêu chuẩn yêu cầu Camera hành trình theo quy định nghị định 10
Camera hành trình là thiết bị dùng để ghi lại hình ảnh phía trước, sau và trong xe khi quá trình xe lưu thông trên đường. Nhằm ghi lại hình ảnh, âm thanh trong quá trình tham gia giao thông. Các hình ảnh được truyền trực tiếp đến người lái và những người có quyền truy cập từ xa thông qua các kết nối không...
Kế toán trưởng là chức danh hay chức vụ?
Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán của đơn vị có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế toán. Theo quy định pháp luật hiện hành, để được bổ nhiệm vị trí kế toán trưởng cần đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện nhất...
Xem thêm