Chế độ hưởng thai sản khi sinh con thứ hai như thế nào
Nhân viên của công ty tôi làm việc đã sinh con thứ nhất và nghỉ hưởng chế độ thai sản 06 tháng theo quy định, tuy nhiên nhân viên ấy sắp sinh con thứ hai. Dự sinh cách ngày đi làm lại 05 tháng. Vậy có được hưởng chế độ thai sản không
Câu hỏi:
Tôi là nhân viên kế toán của công ty Thành Long, công ty tôi có một trường hợp như sau. Nhân viên nữ của công ty xin nghỉ hưởng chế độ thai sản từ ngày 11/02/2016 đến ngày 11/07/2016, vì nhân viên này đã làm việc tại công ty được 5 năm và tham gia bảo hiểm nên chúng tôi đã làm hồ sơ cho nhân viên này được hưởng chế độ thai sản. Tuy nhiên nhân viên này lại đang mang thai con thứ hai và dự sinh vào ngày 07/12/2016. Tôi không biết trường hợp này nhân viên nữ của công ty tôi có được hưởng chế độ thai sản cho lần sinh con thứ hai này không? Mong Luật Hoàng Phi giải đáp cho tôi, tôi xin cảm ơn.
Trả lời:
Cảm ơn chị đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi, Công ty Luật Hoàng Phi xin được trả lời vấn đề của chị như sau:

Chế độ hưởng thai sản khi sinh con thứ hai như thế nào?
Khoản 2 Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về mức bảo hiểm hiểm xã hội trong thời gian nghỉ việc như sau;
“2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.”
Theo đó, khoản 3 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
“3. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản“.
Như vậy, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định, người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày trở lên trong tháng thì được tính là thời gian tham gia đóng bảo hiểm xã hội và người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.
Theo thông tin chị đã cung cấp cho chúng tôi, nhân viên nữ của công ty chị làm việc hưởng chế độ thai sản trong 06 tháng từ ngày 11/02/2016 đến ngày 11/07/2016, từ ngày 11/02/2016 người lao động của công ty chị làm việc không tham gia làm việc 14 ngày trở lên trong tháng vì nghỉ chế độ thai sản, thời gian này sẽ được tính là tham gia bảo hiểm xã hội. Tháng 07/2016, nhân viên ấy trở lại làm việc từ đủ 14 ngày trở lên thì phải tham gia đóng bảo hiểm xã hội.
Ngày dự sinh của con thứ hai của chị là 07/12/2016, về điều kiện nhân viên ấy có được hưởng chế độ thai sản hay không thì Luật Bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 2, Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:
“2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”
Theo như pháp luật quy định, thời gian 12 tháng trước khi sinh con thứ hai sẽ được tính từ tháng 01/2016. Trong thời gian nhân viên của công ty chị đang công tác nghỉ chế độ thai sản được tính là thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, như vậy, nhân viên ấy tham gia bảo hiểm xã hội đến ngày 07/12/2016. Như vậy, nhân viên ấy đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con lần thứ hai.
Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
Giáo viên tiểu học hạng II là gì?
Giáo viên tiểu học hạng II có mã số là V.07.03.07. Để có cái nhìn đa chiều hơn và hiểu hơn về câu hỏi giáo viên tiểu học hạng II là gì? cần xét tới các tiêu chuẩn mà giáo viên tiểu học ở hạng này phải đáp ứng....
Đăng ký khám Bệnh viện Đại học Y dược
Bệnh viện Đại học Y dược TP. HCM hiện có 3 cơ sở và phòng khám Bệnh viện Đại học Y dược 1 đang hoạt động ở 4 địa chỉ khác...
Điều kiện thay đổi người nuôi con sau khi ly hôn 2025
Thay đổi người nuôi con sau ly hôn là một thủ tục được tiến hành sau khi vợ chồng đã ly hôn nhưng lại có sự thay đổi về việc ai là người trực tiếp nuôi...
Nội dung thương lượng tập thể như thế nào?
Theo nguyên tắc tự nguyện của thương lượng tập thể, nội dung thương lượng tập thể do chính các bên quyết định. Ngôn ngữ của Điều 67 đã thể hiện theo tinh thần này và áp dụng cho mọi thương lượng tập thể, theo đó, các nội dung được liệt kê từ khoản 1 đến khoản 6 có bản chất là gợi ý về những nội dung thương lượng tập thể....
Nguyên tắc kê biên tài sản trong thi hành án dân sự
Kê biên tài sản là một biện pháp cưỡng chế thi hành án đã được quy định cụ thể tại Khoản 3 Điều 71 Luật Thi hành án dân sự. Trường hợp người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân...
Xem thêm