Quy định doanh nghiệp cho thuê lại lao động 2025
Cho thuê lại lao động là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Những điều kiện cụ thể được quy định tại khoản 1 điều 54 Bộ luật lao động. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ và được cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động
Quy định của pháp luật lao động về doanh nghiệp cho thuê lại lao động:
Theo quy định Điều 54 Bộ luật lao động về doanh nghiệp cho thuê lại lao động:
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ và được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.
2. Chính phủ quy định việc ký quỹ, điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.
Tư vấn quy định doanh nghiệp cho thuê lại lao động
– Cho thuê lại lao động là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Những điều kiện cụ thể được quy định tại Khoản 1 Điều 54 Bộ luật Lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ và được cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động.
Ký quỹ là một trong những nghĩa vụ bắt buộc của doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động và cũng là một trong những điều kiện để được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động. Hoạt động cho thuê lại lao động là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro, có thể ảnh hưởng tiêu cực tới quyền lợi của nhiều chủ thể có liên quan, nhất là đối với người lao động cho thuê lại. Tiền ký quỹ được sử dụng để thanh toán tiền lương hoặc bồi thường cho người lao động cho thuê lại trong trường hợp doanh nghiệp cho thuê vi phạm hợp đồng lao động với người lao động cho thuê lại hoặc gây thiệt hại do không bảo đảm về quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động cho thuê lại.
Thủ tục nộp tiền ký quỹ, hoàn trả tiền ký quỹ, rút tiền ký quỹ, thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về lao động đối với việc sử dụng tiền ký quỹ, trách nhiệm của ngân hàng… được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động chỉ được phép hoạt động khi được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động. Để được cấp phép, doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động phải đáp ứng đủ các điều kiện luật định về ký quỹ, trụ sở của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng điều kiện của người quản lý, điều hành doanh nghiệp. Khi đủ điều kiện luật định, doanh nghiệp lập hồ sơ gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét, cấp giấy phép theo thủ tục quy định. Điều kiện, thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
– Để tránh lạm dụng hoạt động cho thuê lại lao động, làm mất cơ hội việc làm của người lao động, Nhà nước quy định thời hạn cho thuê lại lao động tối đa không quá 12 tháng. Thời hạn cho thuê lại lao động theo quy định này được hiểu là thời hạn khống chế đối với một người lao động cho thuê lại với cùng một doanh nghiệp thuê lại lao động. Ví dụ: Doanh nghiệp A (doanh nghiệp cho thuê lao động) cho Doanh nghiệp B thuê lại 10 người lao động làm hướng dẫn viên du lịch thì thời hạn cho thuê trong trường hợp này không được quá 12 tháng.
Hết thời hạn 12 tháng này Doanh nghiệp A không được tiếp tục cho Doanh nghiệp B thuê tiếp số lao động đó. Tuy nhiên, khi hết thời gian cho Doanh nghiệp B thuê lại, Doanh nghiệp A có thể cho Doanh nghiệp c thuê lại số lao động này cũng với thời gian không quá 12 tháng.
Quy định mức tối đa của thời gian cho thuê lại lao động như vậy cũng chưa hoàn toàn hợp lý, bởi vì bản thân danh mục những công việc được thực hiện cho thuê lại cũng không hoàn toàn là công việc có tính tạm thời, ngắn hạn; trên thực tế cũng không ít trường doanh nghiệp có nhu cầu thuê lại lao động kéo dài hơn 12 tháng… Như vậy, quy định này còn mang tính hình thức, có thể gây khó khăn cho các bên liên quan, nhất là cho doanh nghiệp thuê lại.
Bộ luật Lao động không quy định cụ thể việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động mà giao cho Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành. Chính phủ có nhiệm vụ ban hành Nghị định 145/2020/NĐ-CP để quy định chi tiết các nội dung này.
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
Phân tích Điều 117 Bộ luật dân sự 2015
Điều 117 Bộ luật dân sự 2015 quy định về những nội dung gì, quý độc giả hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết hơn qua bài phân tích...
Luật sư tư vấn giúp pháp luật quy định như thế nào về chế độ nhận tiền trợ cấp BHXH? Xin cảm ơn Luật...
Thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại
Trường hợp phục hồi điều tra quy định tại Điều 235 của Bộ luật này thì thời hạn điều tra tiếp không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và không quá 03 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ khi có quyết định phục hồi điều tra cho đến khi kết thúc điều...
Tội sử dụng trái phép quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của tổ chức tín dụng?
Sử dụng trái phép quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hành vi của người có trách nhiệm mà dùng quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ chia lợi tức cổ phần đã làm cho vốn điều lệ không tăng mặc dù theo quy định pháp luật thì vốn đó phải được bổ sung hàng...
Xem thêm