Luật Hoàng Phi Hành Chính Tìm hiểu pháp Luật Viên chức hành chính là gì?

Viên chức hành chính là gì?

Viên chức hành chính là cách gọi thực tế của nhiều người về viên chức, viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập.

Đa phần mọi người trong chúng ta ai cũng từng mong muốn được làm việc tại một trong những cơ quan nhà nước hay những tổ chức được hưởng lương chế độ theo quy định của Luật, trở thành viên chức, công chứng. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ viên chức hành chính là gì? Trong bài viết lần này chúng tôi sẽ cung cấp cho quý bạn đọc những vấn đề xoay quanh nội dung viên chứng.

Viên chức hành chính là gì?

Viên chức hành chính là cách gọi thực tế của nhiều người về viên chức, viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật theo quy định tại Điều 2 – Luật Viên chức năm 2010.

Viên chức được bổ nhiệm vào một chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý (trừ các chức vụ quy định là công chức). Viên chức là người thực hiện các công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các lĩnh vực: giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học, công nghệ, văn hóa, thể dục thể thao, du lịch, lao động – thương binh và xã hội, thông tin – truyền thông, tài nguyên môi trường, dịch vụ…

Ngoài việc giải đáp viên chức hành chính là gì? trong các phần tiếp theo của bài viết, chúng tôi sẽ chia sẻ các thông tin pháp lý hữu ích có liên quan đến viên chức, do đó, Quý vị đừng bỏ lỡ.

Ngạch viên chức

Ngạch viên chức là sự phân chia viên chức theo từng nghề nghiệp, chuyên môn và cấp bậc phù hợp của họ. Các chuyên ngành viên chức có thể kể đến một vài ngành như y tế, giáo dục, giải trí, khí tượng… các nhân viên trong cơ quan nhà nước khác.

ở từng ngành nghề, viên chức sẽ được chia thành những ngạch khác nhau, nhưng về cơ bản sẽ chia thành các bảng, đối với viên chức mã ngạch sẽ được chia thành 05 bảng, cụ thể như sau:

+ Ngạch viên chức chuyên ngành tương đương với ngạch chuyên viên cấp.

+ Ngạch viên chức chuyên ngành tương đương với ngạch chuyên viên chính.

+ Viên chức chuyên ngành tương đương với ngạch chuyên viên.

+ Ngạch viên chức chuyên ngành tương đương với ngạch cán sự.

+ Ngạch nhân viên.

Thông thường khi viên chức muốn được chuyển ngạch khi có đủ điều kiện thì có thể chuyển loại ngạch hoặc thi lên ngạch. Để có thể lên ngạch, viên chức cần phải đáp ứng được những điều kiện cụ thể của từng ngạch về cấp bậc, ngành học, trình độ…

Phân loại viên chức

Viên chức sẽ được phân loại theo ngạch viên chức, theo trình độ đào tạo hoặc vị trí công tác và được quy định tại Điều 3 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Điều 3. Phân loại viên chức

1. Theo chức trách, nhiệm vụ, viên chức được phân loại như sau:

a) Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý;

b) Viên chức không giữ chức vụ quản lý là người chỉ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Theo trình độ đào tạo, viên chức được phân loại như sau:

a) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo tiến sĩ;

b) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo thạc sĩ;

c) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo đại học;

d) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo cao đẳng;

đ) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp.

Điều kiện để xét tuyển viên chức

Theo quy định tại Luật Viên chức năm 2010, điều kiện xét tuyển như sau:

+ Có đơn đăng ký dự tuyển;

+ Viên chức có lý lịch rõ ràng;

+ Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;

+ Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;

+ Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được vi phạm quy định pháp luật;

+ Có văn bản, hành nghề, chứng chỉ đào tạo hoặc năng khiếu phù hợp với vị trí việc làm. Không phân biệt loại hình đào tạo, chứng chỉ, văn bằng, trường ngoài công lập, trường công lập;

+ Từ đủ 18 tuổi trở lên. Tuy nhiên, trong một số lĩnh vực như văn nghệ, thể dục, văn hóa, thể thao, tuổi dự tuyển viên chức có thể thấp hơn 18 tuổi, nhưng phải từ đủ 15 tuổi trở lên đồng thời phải có văn bản đồng ý của người đại diện theo quy định pháp luật.

Quyền của viên chức

Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp

+ Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp.

+ Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.

+ Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc.

+ Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao.

+ Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được giao.

+ Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật.

+ Được hưởng các quyền khác về hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương

+ Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc trong ngành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù.

+ Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm thêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và uy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.

+ Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.

Quyền của viên chức về nghỉ ngơi

+ Được nghỉ hàng năm, nghi lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ.

+ Viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa hoặc trường hợp đặc biệt khác, nếu có yêu cầu, được gộp số ngày nghỉ phép của 02 năm để nghỉ một lần’ nếu gộp số ngày nghỉ phép của 03 năm để nghỉ một lần thì phải được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

+ Đối với lĩnh vực sự nghiệp đặc thù, viên chức được nghỉ việc và hưởng lương theo quy định của pháp luật.

+ Được nghỉ không hưởng lương trong trường hợp có lý do chính đáng và được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

Quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định

+ Được hoạt động nghề nghiệp ngoài thời gian làm việc quy định trong hợp đồng làm việc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

+ Được ký hợp đồng vụ việc với cơ quan, tổ chức, đơn vị khác mà pháp luật không cấm nhưng phải hoàn thành nhiệm vụ được giao và có sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

+ Được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

Các quyền khác của viên chức

+ Viên chức được khen thưởng, tôn vinh, được tham gia hoạt động kinh tế xã hội; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở; được tạo điều kiện học tập hoạt động nghề nghiệp ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.

+ Trường hợp bị thương hoặc chết do thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao thì được xét hưởng chính sách như thương binh hoặc được xét để công nhận là liệt sĩ theo quy định của pháp luật.

Bài viết viên chức hành chính là gì? rất mong nhận được những chia sẻ từ Quý độc giả. Với các Quý vị còn thắc mắc về nội dung bài viết, có thể liên hệ chúng tôi qua Tổng đài tư vấn 1900 6557 để được hỗ trợ nhanh chóng và chính xác.

Đánh giá bài viết:

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN: 1900.6557 – TƯ VẤN TRỰC TUYẾN 24/7

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557“Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hotline: 1900.6557