Trang chủ » Đất đai » Hỏi đáp luật đất đai » Tư vấn về trình tự thủ tục sang tên sổ đỏ

Tư vấn về trình tự thủ tục sang tên sổ đỏ

(Cập nhật: 31/08/2018 | 13:50)

Tôi mua nhà nhưng vẫn chưa sang tên sổ đỏ, vậy thủ tục sang tên như thế nào?

Câu hỏi:

Tôi có một số vấn đề muốn nhận được sự tư vấn của tổng đài tư vấn luật như sau: Tôi mua nhà, đất tháng 02 năm 1999. Gia đình tôi ở từ đó đến nay vẫn chưa sang tên bìa đỏ, vậy bây giờ tôi có được sang tên hay không?  Thủ tục làm thế nào? Ở đâu? Bìa có diện tích 1000 mét vuông, đất thổ cư ổn định lâu dài, mang tên chủ cũ. (Giấy mua đất của tôi có chủ tịch xã kí). Bìa cấp tháng 02/1994. Ở địa phương chúng tôi nhà nào bìa cũng 400m đất ở, còn lại là đất trồng cây, mà bìa của tôi lại toàn bộ là đất thổ cư ổn định lâu dài? Có bìa mới thì đất của tôi có phân chia ra vậy không?

 

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến chúng tôi. Câu hỏi của bạn thuộc lĩnh vực tư vấn Luật đất đai, với câu hỏi này, Luật Hoàng Phi xin tư vấn như sau:

1. Thủ tục sang tên sổ đỏ

Theo như bạn cung cấp thì bạn đã mua nhà, đất từ tháng 2/1999 nhưng vẫn chưa sang tên bìa đỏ. Trong trường hợp này, bạn phải xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. dựa vào điểm c Khoản 1 Điều 99 Luật đất đai 2013 về những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thì :

“c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;”  Sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Bạn đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho nên bạn là đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất với điều kiện là bạn phải có đầy đủ các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của mình đối với mảnh đất mà bạn đã nhận chuyển nhượng. cụ thể bạn phải sửu dụng đất ổn định và có một trong các giấy tờ sau theo điều khoản 1 điều 100 Luật đất đai 2013:

“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ”

Như vậy, theo điểm d, khoản 1, điều 100 thì bạn có giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà đã được UBND cấp xã xác nhận trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, cho nên, bạn hoàn toàn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất.

Tư vấn về trình tự thủ tục sang tên sổ đỏ

Thủ tục sang tên sổ đỏ

Về thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ):

Thứ nhất, ta xét đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bạn:

Theo Điều 105 Luật đất đai 2013 thì: “2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.”

và theo Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều về Luật đất đai 2013 thì văn phòng đăng kí đất đai có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất. Như vậy nếu địa phương bạn có văn phòng đăng kí đất đai thì bạn đến cơ quan đó để xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu địa phương bạn không có văn phòng đăng kí đất đai thì đến UBND cấp huyện nơi bạn cư trú.

Thứ hai: Về thủ tục: theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều về luật đất đai 2013 thì thủ tục gồm những bước sau:

Bước 1: Người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ theo thủ tục để đăng kí. Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (theo mẫu).

+ Giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất

+ Trích lục hoặc trích đo

+ Biên bản xét duyệt hội đồng xét cấp giấy xã.

+ Thông báo công khai hồ sơ (15 ngày).

+ 02 Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất (Mẫu 01/LPTB – nếu có).

+ 02 Tờ khai tiền sử dụng đất (Mẫu số 01-05/TSDĐ- nếu có).

+ 02 Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (mẫu 11/TK-TNCN-  nếu có).

+ 02 bản giấy tờ khác có liên quan việc miễn giảm nộp tiền sử dụng (nếu có).

+ 02 Đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất (nếu có).

+ Bản án của tòa án, biên bản thi hành án, quyết định thi hành án của cơ quan thẩm quyền, quyết định các cấp (nếu có)

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền (văn phòng đăng kí đất đai)

Bước 3: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung tại chỗ hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận vào sổ tiếp nhận hồ sơ, ký vào đơn nơi “Người tiếp nhận hồ sơ”, đồng thời tiến hành viết biên nhận hẹn ngày nhận thông báo thuế.

Bước 4: Đến ngày hẹn nhận thông báo thuế, người sủ đụng đất mang biên nhận đến nhận thông báo thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có). Sau đó, nộp biên lai thuế cho bộ phận tiếp nhận. Bộ phận tiếp nhận hẹn ngày nhận giấy chứng nhận.

Bước 5: Đến hẹn, người sử dụng đất mang phiếu hẹn đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận kết quả.

Như vậy, bạn cần đến cơ quan có thẩm quyền để xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, tuân thủ trình tự được quy định tại điều 70, Nghị định 43/2014.

2. Hình thức của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất

Về hình thức, được quy định trong Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT về Quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Theo khoản 5 điều 6 : thể thiện thông tin của thửa đất tại trang 2 của giấy chứng nhận có quy định :

“5. Hình thức sử dụng được ghi như sau:

a) Trường hợp toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của một người sử dụng đất (một cá nhân hoặc một hộ gia đình, hai vợ chồng, một cộng đồng dân cư, một tổ chức trong nước, một cơ sở tôn giáo, một cá nhân nước ngoài, một người Việt Nam định cư ở nước ngoài,…) thì ghi “Sử dụng riêng” vào mục hình thức sử dụng;

b) Trường hợp toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của nhiều người sử dụng đất thì ghi “Sử dụng chung” vào mục hình thức sử dụng;

c) Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận nhỏ hơn diện tích cả thửa đất và có hình thức sử dụng chung, sử dụng riêng đối với từng loại đất thì lần lượt ghi “Sử dụng riêng” và mục đích sử dụng, diện tích đất sử dụng riêng kèm theo; ghi “Sử dụng chung” và mục đích sử dụng, diện tích đất sử dụng chung kèm theo. Ví dụ: “Sử dụng riêng: Đất ở 120m2, đất trồng cây lâu năm 300m2; Sử dụng chung: Đất ở 50m2, đất trồng cây hàng năm 200m2”

Như vậy, theo quy định mới, phần đất của bạn khi được cấp giấy chứng nhận sẽ được phân ra theo mục đích sử dụng theo điểm c Khoản 5 Điều 6 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.