Trang chủ » Bảo hiểm » Tư vấn luật bảo hiểm » Tư vấn Tuổi nghỉ hưu năm 2018 qua Tổng đài 1900 6557

Tư vấn Tuổi nghỉ hưu năm 2018 qua Tổng đài 1900 6557

(Cập nhật: 11/10/2018 | 10:15)

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI 1900 6557 tư vấn và cập nhật quy định mới nhất của pháp luật về tuổi nghỉ hưu để Quý khách hàng tham khảo và sử dụng.

 

Con người sống và làm việc theo khả năng lao động của mình. Đến một độ tuổi nào đó, sức khỏe dần suy giảm và không thể tiếp tục lao động, làm việc được nữa và cần được nghỉ ngơi. Vì thế, pháp luật đã quy định về độ tuổi nghỉ hưu với người lao động. Đây là một trong hai điều kiện quan trọng để được hưởng chế độ hưu trí. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu đúng và đủ quy định pháp luật hiện hành về tuổi nghỉ hưu. Trong bài viết này, Luật Hoàng Phi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về nội dung này.

Tư vấn Tuổi nghỉ hưu năm 2018 qua Tổng đài 1900 6557

Tổng đài tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội: 1900 6557

Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về tuổi nghỉ hưu như sau:

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;

b) Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.

4. Chính phủ quy định điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt; điều kiện hưởng lương hưu của các đối tượng quy định tại điểm c và điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này

Bên cạnh đó, với những đối tượng cụ thể, pháp luật có quy định riêng về tuổi nghỉ hưu.

Như vậy, tùy đối tượng lao động là ai để chúng ta xác định tuổi nghỉ hưu:

Thứ nhất, đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; Cán bộ, công chức, viên chức; Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (trừ lao động nữa):

+ Độ tuổi nghỉ hưu đối với nam là từ đủ 60 tuổi, tuổi nghỉ hưu đối với nữ là từ đủ 55 tuổi.

+ Nếu những đối tượng lao động này có tổng thời gian làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành và thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên từ đủ 15 năm trở lên thì độ tuổi nghỉ hưu đối với nam là 55 tuổi, đối với nữ là 50 tuổi.

+ Nếu đối tượng lao động nêu trên có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò  thì tuổi nghỉ hưu từ 50 tuổi trở lên.

+ Nếu người lao động bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì không xác định độ tuổi nghỉ hưu.

Thứ hai, đối với lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn  thì phải đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.

Thứ ba, đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí thì: tuổi nghỉ hưu được xác định theo những văn bản riêng và phụ thuộc vào cấp bậc quân hàm, chức vụ chỉ huy trong đơn vị của đối tượng.

Ngoài ra, pháp luật cũng quy định về tuổi nghỉ hưu với người lao động bị suy giảm khả năng lao động căn cứ vào trường hợp cụ thể.

Lưu ý: Nghỉ hưu phải đáp ứng hai điều kiện: thứ nhất là tuổi nghỉ hưu; thứ hai là số năm đóng bảo hiểm.

Tư vấn Tuổi nghỉ hưu năm 2018 qua Tổng đài 1900 6557

LÝ DO BẠN NÊN GỌI TỚI TỔNG ĐÀI TƯ VẤN HÀNG BẢO HIỂM XÃ HỘI 1900 6557

Tại Việt Nam, xác định tuổi nghỉ hưu là vấn đề được quan tâm. Tuy nhiên, để xác định khi nào nên nghỉ hưu để đảm bảo quyền lợi của người lao động thì không phải lúc nào người lao động cũng hiểu rõ. Do đó, khi cần tham vấn ý kiến của Luật sư về xác định tuổi nghỉ hưu các bạn có thể kết nối với TỔNG ĐÀI TƯ VẤN TUỔI NGHỈ HƯU 1900 6557 để các Luật sư của chúng tôi trợ giúp về mặt pháp lý. TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 1900 6557 của chúng tôi hoạt động 24/24 nên quý khách hàng có thể kết nối bất cứ lúc nào. 

Lưu ý:

– Khách hàng có thể lựa chọn điện thoại cố định hoặc điện thoại di động và “KHÔNG” cần nhập mã vùng điện thoại khi gọi tới TỔNG ĐÀI 1900 6557.

– Thời gian làm việc của TỔNG ĐÀI 1900 6557 bắt đầu từ 8h sáng đến 9h tối tất cả các ngày trong tuần trừ ngày lễ, tết.

Khi cần tư vấn, khách hàng hãy nhấc máy và GỌI TỚI TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 1900 6557 để được các chuyên viên tư vấn của chúng tôi hỗ trợ.