Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Luật Lao động – Tiền Lương Trợ cấp thôi việc khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
  • Thứ ba, 14/05/2024 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 1021 Lượt xem

Trợ cấp thôi việc khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Xin hỏi luật sư, khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng có được hưởng trợ cấp thôi việc hay không? Căn cứ tiền lương để tính trợ cấp thôi việc như thế nào?

Câu hỏi:

Tôi là Nguyễn Văn Hải – làm việc cho công ty sản xuất bánh kẹo X với hợp đồng lao động xác định thời hạn. Vừa qua, công ty đã tiến hành thay đổi cơ cấu, công nghệ và có phương án sắp xếp, bố trí đủ công việc cho người lao động trong công ty. Tuy nhiên, vì lí do hoàn cảnh gia đình gặp khó khăn nên tôi làm đơn xin chấm dứt hợp đồng lao động. Mặc dù, Giám đốc công ty không đồng ý, sau đó tôi vẫn tự ý nghỉ việc.  Vậy tôi có được hưởng trợ cấp thôi việc không, tiền lương để tính trợ cấp thôi việc.

Trả lời:

Với câu hỏi của bạn chúng tôi trả lời như sau:

Thứ nhất: Về trợ cấp thôi việc.

Trợ cấp thôi việc là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp pháp luật quy định.

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 46 Bộ Luật lao động 2019:

Điều 46. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

Điều 34 Bộ luật lao động 2019 quy định như sau:

Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.

11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.

12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Có thể thấy, điều kiện để hưởng trợ cấp thôi việc là:

–  Chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại điều 34 Bộ luật lao động, trừ sa thải.

–  Người lao động làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên.

Do vậy, trong trường hợp của bạn, bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng vì lí do gia đình gặp khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng và tuân thủ nghĩa vụ báo trước theo quy định của Bộ luật lao động thì bạn sẽ được công ty trả trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng.

Thứ hai: Căn cứ tính tiền lương để hưởng trợ cấp thôi việc:

Theo Khoản 3 Điều 46 Bộ Luật lao động 2019: Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

Như vậy, căn cứ để tính trợ cấp thôi việc là bình quân tiền lương theo hợp đồng lao động của 6 tháng liền kề trước khi bạn thôi việc.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, chị có thể liên hệ với Luật sư của Công ty Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 19006557 để được tư vấn.

Tham khảo : nam lim xanh , cong dung nam lim xanh

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào?

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu để có thêm thông tin giải đáp qua bài viết này...

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu?

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu? là thắc mắc được chúng tôi chia sẻ, làm rõ trong bài viết này. Mời Quý vị theo dõi, tham...

Hành vi nào được xem là tiết lộ bí mật kinh doanh?

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh...

Ai có thẩm quyền ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động?

Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động là văn bản do người sử dụng lao động ban hành nhằm thông báo việc chấm dứt hợp đồng lao động với người lao...

Công ty có phải thông báo trước khi hợp đồng lao động hết thời hạn không?

Từ 1/1/2021, khi Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực thi hành, công ty không phải thông báo với người lao động khi hợp đồng lao động hết thời...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi