Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với người có hành vi xâm phạm thi thể
  • Thứ ba, 24/10/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 1182 Lượt xem

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với người có hành vi xâm phạm thi thể

Mọi hành vi xâm phạm đến con người trong tình trạng đó đều bị coi là xâm phạm thi thể và phải bồi thường. Cá nhân, pháp nhân xâm phạm thi thể phải bồi thường thiệt hại.

 

1. Quy định về bồi thường thiệt hại do xâm phạm thi thể theo Bộ luật dân sự 2015.

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với người có hành vi xâm phạm thi thể

Theo quy định tại Điều 606 – Bộ luật dân sự năm 2015 về bồi thường thiệt hại do xâm phạm thi thể như sau:

“1. Cá nhân, pháp nhân xâm phạm thi thể phải bồi thường thiệt hại.

2. Thiệt hại do xâm phạm thi thể gồm chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại.

3. Người chịu trách nhiệm bồi thường khi thi thể bị xâm phạm phải bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người chết, nếu không có những người này thì người trực tiếp nuôi dưỡng người chết được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa đối với mỗi thi thể bị xâm phạm không quá ba mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.”

2. Tư vấn và bình luận về quy định về bồi thường thiệt hại do xâm phạm thi thể theo Bộ luật dân sự 2015.

“Thi thể” là một từ nói giảm để chỉ về xác chết của con người. Nói cách khác, thi thể là thân thể của con người khi đã chết nhưng chưa bị phân hủy. Vì vậy, mọi hành vi xâm phạm đến con người trong tình trạng đó đều bị coi là xâm phạm thi thể và phải bồi thường.

– Theo quy định tại Điều 606 Bộ Luật dân sự thì, người xâm phạm thi thể phải bồi thường các chi phí hợp lý để khắc phục thiệt hại và một khoản tiền để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người chết, nếu không có những người này thì người trực tiếp nuôi dưỡng người chết được hưởng khoản tiền bù đắp tổn thất tinh thần. Khoản tiền này do các bên thoả thuận, nếu không thoả thuận được thì khoản tiền này do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định nhưng không được vượt quá ba mươi tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (1 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Thỏa thuận ngõ đi chung có nên lập vi bằng không?

Theo văn bản pháp luật thì Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày...

Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không?

Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không? Khi có thắc mắc này, Quý độc giả đừng bỏ qua những chia sẻ của chúng tôi trong bài viết này...

Giao tiền đặt cọc mua nhà có nên lập vi bằng không?

Khi đặt cọc mua bán đất, nếu hai bên lựa chọn lập vi bằng thì đồng nghĩa với việc sự kiện đặt cọc mua bán đất được lập giữa bên mua và bên bán đã diễn ra dưới sự chứng kiến trực tiếp của Thừa phát...

Cho mượn nhà có nên lập vi bằng không?

Việc lập vi bằng cho thuê nhà sẽ được Thừa phát lại thực hiện một cách khách quan và trung thực, mô tả chính xác những sự kiện và hành vi diễn ra. Thừa phát lại sẽ chịu trách nhiệm đối với tính trung thực của vi bằng, trong khi các bên tham gia sẽ chịu trách nhiệm đối với các thoả thuận của...

Cho thuê nhà nên lập vi bằng hay công chứng hợp đồng thuê nhà?

Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy  định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi