Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Luật Lao động – Tiền Lương Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm năm 2024 được tính thế nào?
  • Thứ tư, 03/01/2024 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 5297 Lượt xem

Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm năm 2024 được tính thế nào?

Theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động, người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm. Vậy cách tính cụ thể như thế nào? Bài viết sau sẽ phân tích cụ thể về vấn đề đang rất được quan tâm này.

Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật, pháp quy Quốc gia, do người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo hợp đồng lao động cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặc những dịch vụ đã làm hoặc sẽ phải làm.

Tiền lương là yếu tố quan trọng kích thích năng lực sáng tạo, khả năng làm việc của người lao động. Chính vì vậy người sử dụng lao động cần trả tiền lương tương xứng với năng lực, kết quả công việc cũng như thời gian họ bỏ ra để làm việc cho mình, nhất là tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ. Vậy cách tính tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm như thế nào?

Quy định của pháp luật lao động về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm

Theo quy định Điều 98 Bộ luật lao động năm 2019 về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm:

1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

Quy định Tiền lương làm thêm giờ

Do yêu cầu của quá trình lao động sản xuất, trong những trường hợp nhất định, người sử dụng lao động và người lao động không giải quyết hết công việc trong phạm vi quỹ thời gian làm việc bình thường (quỹ thời gian làm việc tiêu chuẩn), vì vậy, việc bố trí người lao động làm thêm giờ là cần thiết, vì lợi ích của hai bên và vì lợi ích chung của xã hội. Việc xác định người lao động có làm thêm giờ hay không và người sử dụng lao động có phải trả lương làm thêm giờ hay không tùy thuộc vào từng hình thức trả lương áp dụng đối với người lao động đó.

Đối với những người lao động được hưởng lương theo thời gian thì người lao động sẽ được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài giờ làm việc bình thường theo yêu cầu của người sử dụng lao động; đối với những người lao động được hưởng lương theo sản phẩm và lương khoán sẽ được hưởng lương làm thêm giờ khi làm thêm số lượng sản phẩm, khối lượng công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động ngoài định mức được giao trong giờ làm việc bình thường. Một số đối tượng đặc biệt đơn vị sử dụng lao động cần quy định nguyên tắc xác định làm thêm giờ cụ thể để có căn cứ thanh toán tiền lương làm thêm giờ cho người lao động (ví dụ: lao động lãnh đạo, lao động phục vụ…).

Việc làm thêm giờ vừa có tác dụng tích cực, vừa có tác động tiêu cực. Có nhiều trường hợp người lao động muốn làm thêm để tăng thu nhập cho bản thân và gia đình vì nhu cầu chi tiêu, tích lũy ngày một cao. Nhưng làm thêm giờ đòi hỏi lượng hao phí sức lao động lớn hơn và có thể ảnh hưởng tới nhiều hoạt động và mối quan hệ khác của người lao động. Vì thế, tiền lương làm thêm giờ thường cao hơn một cách đáng kể so với tiền lương làm việc trong giờ làm việc bình thường. Mặt khác, việc quy định tiền lương làm thêm giờ cao hơn đáng kể so với tiền lương trong giờ làm việc bình thường cũng là biện pháp hạn chế làm thêm giờ, hạn chế việc lạm dụng làm thêm giờ để bóc lột sức lao động, ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe của người lao động và ảnh hưởng không tốt tới toàn bộ lực lượng lao động xã hội.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau: làm thêm vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; làm thêm vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

Nếu người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương và phân phụ cấp làm đêm theo quy định, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày lễ, tết.

Khi vận dụng, áp dụng các quy định về tiền lương làm thêm giờ cần lưu ý hai vấn đề sau đây:

Thứ nhất: Người lao động làm thêm giờ vào ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết. Người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ bù khi ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần.

Thứ hai: Trường hợp người lao động được nghỉ bù những giờ đã làm thêm thì chỉ được hưởng phần chênh lệch của tiền lương làm thêm giờ mà không được hưởng trọn số tiền lương trong trường hợp bình thường.

Quy định lương làm việc vào ban đêm

Nếu xét về lợi ích kinh tế, khi người lao động làm việc vào ban đêm thường năng suất lao động không cao so với làm việc vào ban ngày. Nhưng đối với nhiều trường hợp, do yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải bố trí cho người lao động làm đêm theo ca hoặc thực hiện các công việc mà hoạt động ban ngày chưa thể đáp ứng hoặc không thể hoàn thành. Các nhà khoa học tâm lí lao động đều cho rằng con người hầu như bị thay đổi nhịp sinh học khi phải làm việc vào ban đêm, bởi phải thay đổi thời gian của giấc ngủ bình thường, điều kiện lao động khó thích nghi (ánh sáng nhân tạo, tiếng ồn lớn hơn…). Điều kiện làm việc này đã làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể, tăng hao phí sức lao động…

Vì vậy, ngoài mức lương bình thường trả cho công việc cùng loại được thực hiện vào ban ngày, người sử dụng lao động phải bù đắp thêm một khoản nhất định do sự tăng lên của các yếu tố có hại trong điều kiện lao động, tăng hao phí lao động cần thiết để hoàn thành công việc của người lao động. Luật pháp quốc tế và các quốc gia đều có những quy phạm điều chỉnh việc trả lương cho người lao động làm việc vào ban đêm như một chế độ trả lương đặc biệt.

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường.

Lương tăng ca và cách tính lương tăng ca

Lương tăng ca cũng như cách tính tiền lương tăng ca là những vấn đề Luật Hoàng Phi thường xuyên nhận được câu hỏi từ khách hàng khi tư vấn pháp luật lao động qua Tổng đài 1900 6557. Vậy lương tăng ca là gì và cách tính tiền lương tăng ca như thế nào? Qua bài viết chúng tôi sẽ làm rõ cho Quý vị.

Lương tăng ca

Lương tăng ca là cách gọi phổ biến của nhiều người, đặc biệt là những người làm việc tại đơn vị chia ca làm việc như ca hành chính, ca đêm, ca rút gọn (bán thời gian),.., còn lương làm thêm giờ là thuật ngữ pháp lý.

Xét về bản chất, tăng ca chính là làm thêm ngoài ca hay giờ làm việc bình thường mà người lao động và người sử dụng thỏa thuận theo hợp đồng, nội quy, thỏa ước lao động. Do đó lương tăng ca chính là lương làm thêm giờ.

Lương tăng ca vẫn là lương nên người sử dụng lao động phải bảo đảm chi trả đầy đủ và đúng hạn theo phương thức các bên đã thỏa thuận theo hợp đồng lao động. Trường hợp người sử dụng lao động không trả hoặc không trả đủ lương tăng ca bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

– Bị Phạt tiền:

+ Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

+ Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

+ Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

+ Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động.

– Bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là: Buộc trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm.

Cách tính tiền lương tăng ca

Lương tăng ca chính là lương làm thêm giờ. Theo đó tiền lương tăng ca theo quy định về lương làm thêm giờ, áp dụng quy định tại Điều 98 Bộ luật lao động và các quy định hướng dẫn.

– Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian:

Tiền lương làm thêm giờ

=

Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường

x

Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300%

x

Số giờ làm thêm

– Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm:

Tiền lương làm thêm giờ

=

Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường

x

Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300%

x

Số sản phẩm làm thêm


Để được các chuyên viên và luật sư của chúng tôi tư vấn các vấn đề liên quan đến tiền lương, các bạn chỉ cần thực hiện một thao tác nhỏ là nhấc máy điện thoại và gọi tới SỐ: 1900 6557và làm theo hướng dẫn theo lời chào trong Tổng đài.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (5 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào?

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu để có thêm thông tin giải đáp qua bài viết này...

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu?

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu? là thắc mắc được chúng tôi chia sẻ, làm rõ trong bài viết này. Mời Quý vị theo dõi, tham...

Hành vi nào được xem là tiết lộ bí mật kinh doanh?

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh...

Ai có thẩm quyền ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động?

Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động là văn bản do người sử dụng lao động ban hành nhằm thông báo việc chấm dứt hợp đồng lao động với người lao...

Công ty có phải thông báo trước khi hợp đồng lao động hết thời hạn không?

Từ 1/1/2021, khi Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực thi hành, công ty không phải thông báo với người lao động khi hợp đồng lao động hết thời...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi