Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Thủ tục xác định lại dân tộc như thế nào?
  • Thứ ba, 24/10/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 2408 Lượt xem

Thủ tục xác định lại dân tộc như thế nào?

Con tôi năm nay 15 tuổi, dân tộc Kinh, có bố là dân tộc Thái, tôi là mẹ dân tộc Kinh, nay tôi muốn thay đổi dân tộc cho con thành dân tộc Thái có được không? thủ tục như thế nào?

Câu hỏi:

Tôi có một câu hỏi muốn nhận được sự tư vấn như sau: con tôi năm nay 15 tuổi, tôi dân tộc Kinh, còn chồng tôi dân tộc Thái, chúng tôi đang sinh sống tại Sơn La, khi đi khai sinh cho con thì tôi có đi khai sinh cho con và khai dân tộc là dân tộc Kinh, nay tôi muốn thay đổi dân tộc của con theo dân tộc của bố thì có được không? thủ tục thay đổi như thế nào? Xin cảm ơn đã đọc câu hỏi.

Trả lời:

Với câu hỏi này, Luật Hoàng Phi xin trả lời như sau:

Xác định lại dân tộc là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký xác định lại dân tộc của cá nhân theo quy định của Bộ luật dân sự. Theo đó, Bộ luật dân sự năm 2015 đã có quy định về việc xác định lại dân tộc như sau:

Thủ tục xác định lại dân tộc như thế nào?

Thủ tục xác định lại dân tộc như thế nào?

“Điều 29. Quyền xác định, xác định lại dân tộc

1, Cá nhân có quyền xác định, xác định lại dân tộc của mình.

2, Cá nhân khi sinh ra được xác định dân tộc theo dân tộc của cha đẻ, mẹ đẻ. Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau thì dân tộc của con được xác định theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha đẻ, mẹ đẻ; trường hợp không có thỏa thuận thì dân tộc của con được xác định theo tập quán; trường hợp tập quán khác nhau thì dân tộc của con được xác định theo tập quán của dân tộc ít người hơn.

….

3, Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định lại dân tộc trong trường hợp sau đây:

a) Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ trong trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau;

b) Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ trong trường hợp con nuôi đã xác định được cha đẻ, mẹ đẻ của mình.

4, Việc xác định lại dân tộc cho người từ đủ mười lăm tuổi đến dưới mười tám tuổi phải được sự đồng ý của người đó.

5, Cấm lợi dụng việc xác định lại dân tộc nhằm mục đích trục lợi hoặc gây chia rẽ, phương hại đến sự đoàn kết của các dân tộc Việt Nam.”

Như vậy, mọi cá nhân đều có quyền xác định lại dân tộc của mình, và chỉ được xác định lại dân tộc trong những trường hợp như cha đẻ, mẹ đẻ là hai dân tộc khác nhau, không được lợi dụng việc xác định dân tộc để trục lợi…Theo đó, con bạn có mẹ đẻ là dân tộc Kinh, bố đẻ là dân tộc Thái, thuộc hai dân tộc khác nhau, do đó, con bạn có quyền được xác định lại dân tộc của mình, trường hợp này con bạn đã 15 tuổi cho nên việc xác định lại dân tộc cần được sự đồng ý của con bạn.

Về thủ tục xác định lại dân tộc, theo quy định của Luật Hộ Tịch năm 2014, bạn cần thực hiện những thủ tục sau đây:

Bước 1: chuẩn bị giấy tờ để yêu cầu xác định lại dân tộc bao gồm:

–  Tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

–  Giấy tờ chứng minh dân tộc.

Bước 2: nộp giấy tờ đến cơ quan có thẩm quyền thay đổi dân tộc đó là  Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch. 

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định , nếu thấy việc thay đổi dân tộc là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu. Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

Tóm lại, con bạn thuộc đối tượng được xác định lại dân tộc do có bố, mẹ thuộc hai dân tộc khác nhau và bạn cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh đầy đủ, nộp đến cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc thay đổi dân tộc cho con theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ 19006557 để được tư vấn.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (1 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Thỏa thuận ngõ đi chung có nên lập vi bằng không?

Theo văn bản pháp luật thì Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày...

Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không?

Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không? Khi có thắc mắc này, Quý độc giả đừng bỏ qua những chia sẻ của chúng tôi trong bài viết này...

Giao tiền đặt cọc mua nhà có nên lập vi bằng không?

Khi đặt cọc mua bán đất, nếu hai bên lựa chọn lập vi bằng thì đồng nghĩa với việc sự kiện đặt cọc mua bán đất được lập giữa bên mua và bên bán đã diễn ra dưới sự chứng kiến trực tiếp của Thừa phát...

Cho mượn nhà có nên lập vi bằng không?

Việc lập vi bằng cho thuê nhà sẽ được Thừa phát lại thực hiện một cách khách quan và trung thực, mô tả chính xác những sự kiện và hành vi diễn ra. Thừa phát lại sẽ chịu trách nhiệm đối với tính trung thực của vi bằng, trong khi các bên tham gia sẽ chịu trách nhiệm đối với các thoả thuận của...

Cho thuê nhà nên lập vi bằng hay công chứng hợp đồng thuê nhà?

Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy  định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi