Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Thủ tục nhận trẻ em bị bỏ rơi làm con nuôi?
  • Thứ ba, 24/10/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 4224 Lượt xem

Thủ tục nhận trẻ em bị bỏ rơi làm con nuôi?

Tôi có nhặt được một cháu bé sơ sinh, tôi muốn hỏi thủ tục nhận con nuôi và làm giấy khai sinh cho bé ? Mong luật sư tư vấn giúp tôi, tôi xin cảm ơn!

 

Câu hỏi: 

Tôi có một câu hỏi cần nhận được sự tư vấn của Luật sư như sau: tôi có nhặt được một em bé bị bỏ rơi trước cửa nhà, trong tã có giấy chứng sinh và cuống rốn, lúc đó bé 3 tháng tuổi, đến nay đã được 14 tháng tuổi rồi, tôi muốn hỏi bây giờ muốn làm thủ tục nhận con nuôi thì có điều kiện gì không? thủ tục như thế nào? Và làm giấy khai sinh cho bé thì làm thế nào, lúc tôi nhặt được bé có khai báo tổ tưởng rồi? tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi, câu hỏi của bạn thuộc lĩnh vực tư vấn dân sự. Với câu hỏi của bạn, Luật Hoàng Phi xin trả lời như sau:

Về vấn đề của bạn, bạn muốn nhận em bé bị bỏ rơi làm con nuôi. Theo khoản 1, điều 3, Luật con nuôi năm 2010 thì:  Nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi. Như vậy, bạn đang muốn xác lập quan hẹ cha mẹ và con giữa bạn và em bé bị bỏ rơi, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục bé trong môi trường gia đình. Việc nhận con nuôi được quy định trong Luật con nuôi năm 2010, cụ thể như sau:

Thủ tục nhận trẻ em bị bỏ rơi làm con nuôi?

Thủ tục nhận trẻ em bị bỏ rơi làm con nuôi?

Thứ nhất: Về điều kiện nhận con nuôi: 

Điều 8. Người được nhận làm con nuôi

1. Trẻ em dưới 16 tuổi

2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;

b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

4. Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi.

Như vậy, em bé bị bỏ rơi nay mới được 14 tháng tuổi, thuộc khoản 1, điều 8 luật con nuôi, là đối tượng được nhận làm con nuôi .

Thứ hai: Về điều kiện của người nhận con nuôi: 

Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi

1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này.

Như vậy, Bạn phải đáp ứng đủ điều kiện được quy định trong điều 14 Luật con nuôi thì mới được nhận con nuôi. Khi bạn đã đáp ứng đủ điều kiện đó, thủ tục nhận con nuôi như sau:

Bước 1: Lập hồ sơ nhận con nuôi. 

Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm có:

–  Đơn xin nhận con nuôi;

–  Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

–  Phiếu lý lịch tư pháp;

–  Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

–  Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này.

Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi gồm có:

+ Giấy khai sinh

+ Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

+ Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

+ Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; 

Bước 2: Nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, Nếu hộ sơ hợp lệ, ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký nuôi con nuôi, trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho cha mẹ nuôi. 

Như vậy, bạn cần thực hiện đúng các thủ tục đã nêu để được nhận em bé bị bỏ rơi làm con nuôi của mình.

Thứ ba: Về vấn đề giấy khai sinh, theo Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch có quy định:

“Điều 14. Đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi

1. Người phát hiện trẻ bị bỏ rơi có trách nhiệm bảo vệ trẻ và thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân hoặc công an cấp xã nơi trẻ bị bỏ rơi. Trường hợp trẻ bị bỏ rơi tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế có trách nhiệm thông báo.

Ngay sau khi nhận được thông báo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Trưởng công an cấp xã có trách nhiệm tổ chức lập biên bản về việc trẻ bị brơi; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm giao trẻ cho cá nhân hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng theo quy định pháp luật.

Biên bản phải ghi rõ thời gian, địa điểm phát hiện trẻ bị bỏ rơi; đặc điểm nhận dạng như giới tính, thể trạng, tình trạng sức khỏe; tài sản hoặc đồ vật khác của trẻ, nếu có; họ, tên, giấy tờ chứng minh nhân thân, nơi cư trú của người phát hiện trẻ bị bỏ rơi. Biên bản phải được người lập, người phát hiện trẻ bị bỏ rơi, người làm chứng (nếu có) ký tên và đóng dấu xác nhận của cơ quan lập.

Biên bản được lập thành hai bản, một bản lưu tại cơ quan lập, một bn giao cá nhân hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ.

2. Sau khi lập biên bản theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân trong 7 ngày liên tục về việc trẻ bị bỏ rơi.

3. Hết thời hạn niêm yết, nếu không có thông tin về cha, mẹ đẻ của trẻ, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân hoặc tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ để tiến hành đăng ký khai sinh cho trẻ. Cá nhân hoặc tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ có trách nhiệm khai sinh cho trẻ em. Thủ tục đăng ký khai sinh được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.

Họ, chữ đệm, tên của trẻ được xác đnh theo quy định của pháp luật dân sự. Nếu không có cơ sở để xác định ngày, tháng, năm sinh và nơi sinh của trẻ thì lấy ngày, tháng phát hiện trẻ bị brơi là ngày, tháng sinh; căn cứ thể trạng của trẻ để xác định năm sinh; nơi sinh là nơi phát hiện trẻ bị brơi; quê quán được xác định theo nơi sinh; quốc tịch của trẻ là quốc tịch Việt Nam. Phần khai về cha, mẹ và dân tộc của trẻ trong Giấy khai sinh và Sổ hộ tịch để trống; trong Sổ hộ tịch ghi rõ “Trẻ bị bỏ rơi””

Trong trường hợp bạn đã làm thủ tục nhận con nuôi, thì phần khai cha, mẹ trong Giấy khai sinh sẽ được thể hiện theo điều 10, nghị định 19/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật con nuôi như sau:

Trường hợp con nuôi là trẻ em bị bỏ rơi mà phần khai về cha mẹ trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh đang lưu giữ tại Ủy ban nhân dân cấp xã còn để trống, thì căn cứ vào Giấy chứng nhận nuôi con nuôi, công chức tư pháp – hộ tịch ghi bổ sung các thông tin của cha mẹ nuôi vào phần khai về cha mẹ trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh của con nuôi; tại cột ghi chú trong Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ là cha mẹ nuôi.”

Như vậy, bạn hoàn toàn có thể được nhận em bé bị bỏ rơi làm con nuôi, đó là một việc hết sức đúng đắn, nhân đạo, hợp tình hợp lý, phù hợp với chính sách của Nhà nước, mang lại mái ấm gia đình cho em bé bị bỏ rơi. Để thực hiện điều đó, bạn cần phải đáp ứng đủ các điều kiện và thủ tục đã nêu trên, sau khi có giấy chứng nhận con nuôi, bạn đến cơ quan có thẩm quyền để khai sinh cho bé, hoặc có thể khai sinh trước và bổ sung tên bố mẹ nuôi sau.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.    

Đánh giá bài viết:
5/5 - (1 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Thỏa thuận ngõ đi chung có nên lập vi bằng không?

Theo văn bản pháp luật thì Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày...

Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không?

Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không? Khi có thắc mắc này, Quý độc giả đừng bỏ qua những chia sẻ của chúng tôi trong bài viết này...

Giao tiền đặt cọc mua nhà có nên lập vi bằng không?

Khi đặt cọc mua bán đất, nếu hai bên lựa chọn lập vi bằng thì đồng nghĩa với việc sự kiện đặt cọc mua bán đất được lập giữa bên mua và bên bán đã diễn ra dưới sự chứng kiến trực tiếp của Thừa phát...

Cho mượn nhà có nên lập vi bằng không?

Việc lập vi bằng cho thuê nhà sẽ được Thừa phát lại thực hiện một cách khách quan và trung thực, mô tả chính xác những sự kiện và hành vi diễn ra. Thừa phát lại sẽ chịu trách nhiệm đối với tính trung thực của vi bằng, trong khi các bên tham gia sẽ chịu trách nhiệm đối với các thoả thuận của...

Cho thuê nhà nên lập vi bằng hay công chứng hợp đồng thuê nhà?

Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy  định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi