• Thứ hai, 21/08/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 992 Lượt xem

Tạm hoãn hợp đồng lao động có được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Điều kiện để xem xét giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp là khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Do vậy trường hợp tạm hoãn hợp đồng lao động không thuộc đối tượng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

Bảo hiểm thất nghiệp đã và đang có ý nghĩa rất quan trọng đối với người lao động, giúp chia sẻ gánh nặng tài chính trong lúc chưa tìm được việc làm. Vậy Tạm hoãn hợp đồng lao động có được hưởng trợ cấp thất nghiệp? Trong nội dung bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết hơn.

Trợ cấp thất nghiệp là gì?

Trợ cấp thất nghiệp là khoản tiền được chi trả cho người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp trước đó trong thời gian không có việc làm hoặc chờ tìm kiếm công việc mới. 

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Luật việc làm 2013 thì Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Mặt khác theo quy định tại Điều 42 Luật việc làm 2013 quy định:

Điều 42. Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp

1. Trợ cấp thất nghiệp.

2. Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.

3. Hỗ trợ Học nghề.

4. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Theo đó trợ cấp thất nghiệp là một trong 4 chế độ bảo hiểm thất nghiệp. Đây là khoản tiền trợ cấp được trích từ quỹ BHTN để chi trả cho người lao động bị mất việc làm căn cứ vào quá trình tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động trước đó.

Trước khi trả lời câu hỏi Tạm hoãn hợp đồng lao động có được hưởng trợ cấp thất nghiệp? cần nắm được khái niệm trợ cấp thất nghiệp như trên.

Ai phải đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Theo quy định tại Điều 43 Luật việc làm 2013 quy định: Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

– Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

– Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

– Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Người lao động theo quy định trên đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật việc làm 2013.

Quá thời hạn theo quy định có lấy được bảo hiểm thất nghiệp không?

Theo quy định tại Điều 46 Luật việc làm 2013 quy định như sau:

Điều 46. Hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.

3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động.

3. Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Như vậy nếu quá thời hạn theo quy định như trên thì người lao động sẽ không lấy được trợ cấp thất nghiệp tuy nhiên những tháng đã đóng bảo hiểm sẽ không bị mất đi mà được bảo lưu.

Tạm hoãn hợp đồng lao động là gì?

Bộ luật Lao động cũng như các văn bản hướng dẫn hiện nay vẫn chưa có định nghĩa về tạm hoãn hợp đồng lao động. Tuy nhiên, nếu hiểu theo cách hiểu về “tạm hoãn” thì tạm hoãn hợp đồng lao động là việc tạm dừng thực hiện hợp đồng lao động, quyền và nghĩa vụ của các bên trong khoảng thời gian nhất định vì một lý do nào đó. Hết thời gian này, người lao động sẽ tiếp tục thực hiện công việc của mình theo hợp đồng lao động.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 30 Bộ luật lao động 2019 các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm:

– Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;

– Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;

– Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;

– Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật lao động 2019;

– Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

– Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

– Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;

– Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.

Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Vậy Tạm hoãn hợp đồng lao động có được hưởng trợ cấp thất nghiệp? quý độc giả hãy cùng theo dõi nội dung dưới đây nhé.

Tạm hoãn hợp đồng lao động có được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng BHTN được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

– Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

+ Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

+ Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

– Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

– Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định;

– Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

+ Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

+ Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

+ Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

+ Chết.

Như vậy từ quy định trên thấy được rằng điều kiện để xem xét giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp là khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Do vậy trường hợp tạm hoãn hợp đồng lao động không thuộc đối tượng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

Trên đây là nội dung bài viết của Công ty Luật Hoàng Phi về Tạm hoãn hợp đồng lao động có được hưởng trợ cấp thất nghiệp? mong rằng đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin hữu ích. Mọi băn khoăn cần được tư vấn hãy liên hệ cho chúng tôi theo số 19006557 để được giải đáp nhanh chóng nhất.

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Mẫu Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội 2025

Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội là một trong những giấy tờ quan trọng nhằm xác nhận số ngày nghỉ việc của người lao động để chăm con ốm hoặc để điều trị ngoại trú do ốm đau, thai sản, từ đó làm căn cứ tính trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội....

Chế độ thai sản khi kết hôn với người nước ngoài

Tôi có một người bạn (A) kết hôn với người nước ngoài, nếu khi sinh con mà về Việt Nam thì bạn tôi có được tiền bảo hiểm xã hội không hay nếu có thẻ bảo hiểm y tế có được chi trả viện phí không ?Nếu được thì mức hưởng như thế nào Mong nhận được sự tư vấn từ Luật...

Làm các biện pháp tránh thai có được hưởng chế độ thai sản không?

Chế độ thai sản sau khi thực hiện biện pháp tránh thai tính như thế nào, lao động nữ sinh con sau khi thực hiện biện pháp tránh thai có được hưởng chế độ thai sản...

Những bệnh nào không cần giấy chuyển viện?

Pháp luật hiện hành không quy định cụ thể về những bệnh nào không cần giấy chuyển viện, tuy nhiên có quy định về những trường hợp khám chữa bệnh với mức hưởng theo đúng đối tượng dù không cần giấy chuyển viện, và những bệnh mà khi mắc giấy chuyển viện có thời hạn đến hết năm...

Khi làm ở công ty khác có cần chốt sổ bảo hiểm ở công ty cũ không?

Tôi nghỉ việc ở công ty cũ đã 3 tháng nhưng vì một số lý do xích mích cá nhân giữa tôi với kế toán mà tôi vẫn chưa lấy sổ tại công ty cũ. Tôi có bắt buộc phải rút sổ bảo hiểm từ công ty cũ mới được đóng bảo hiểm tiếp tại công ty mới hay không. Tôi muốn bỏ sổ bảo hiểm cũ và làm lại một sổ bảo hiểm khác được...

Xem thêm

0981.378.999
Online