Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Quy định của pháp luật về tội giết con mới đẻ
  • Thứ ba, 24/10/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 1748 Lượt xem

Quy định của pháp luật về tội giết con mới đẻ

Tại sao chỉ người mẹ giết con mới để mới bị truy cứa trách nhiệm hình sự về tội giết con mới đẻ, nếu cha giết thì phạm tội gì?

Nội dung câu hỏi:  

Vừa qua tôi có đọc một bài báo và rất thắc mắc về điều này xin luật sư giải đáp giúp tôi: Tại sao mẹ giết con mới đẻ thì chịu trách nhiệm hình sự về tội giết con mới đẻ còn cha thì không, và nếu cha giết con mới đẻ thì phạm tội gì?

Trả lời:

Câu hỏi của bạn liên quan đến lĩnh vực tư vấn pháp luật hình sự, luật sư của Luật Hoàng phi xin giải đáp như sau:

Quy định của pháp luật về tội giết con mới đẻ

Quy định của pháp luật về tội giết con mới đẻ

Thứ nhất : Chỉ người mẹ mới là chủ thể của tội giết con mới đẻ vì:

Căn cứ vào Điều 94 Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009  quy định về Tội giết con mới đẻ:

“Người mẹ nào do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu hoặc trong hoàn cảnh khách quan đặc biệt mà giết con mới đẻ hoặc vứt bỏ đứa trẻ đó dẫn đến hậu quả đứa trẻ chết, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm”

Chủ thể của tội này là chủ thể đặc biệt. Bởi lẽ chỉ có người mẹ mới có thể lâm vào tình trạng tâm sinh lý không bình thường do tác động của việc sinh con trong khoảng thời gian là 7 ngày (theo hướng dẫn tại Nghị quyết 04/HĐTP ngày 29/11/1986 của Hội đồng thẩm phán – Tòa án nhân dân tối cao) kể từ ngày sinh con kết hợp với hoàn cảnh bất đắc dĩ (do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu hoặc do hoàn cảnh đặc biệt khác) mà giết con mới để hoặc vứt bỏ đứa con mới đẻ dẫn đến hậu quả chết người. Còn cha thì không thể lâm vào hoàn cảnh như vậy được.

Thứ 2 : Nếu cha giết con mới để thì cấu thành tội giết người quy định tại điều 93 Bộ luật hình sự. Hoặc tùy vào tính chất của trạng thái khi thực hiện hành vi mà xử theo các tội khác nhau như điều 95, 96 Bộ luật hình sự,

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn

Đánh giá bài viết:
5/5 - (1 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Thỏa thuận ngõ đi chung có nên lập vi bằng không?

Theo văn bản pháp luật thì Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày...

Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không?

Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không? Khi có thắc mắc này, Quý độc giả đừng bỏ qua những chia sẻ của chúng tôi trong bài viết này...

Giao tiền đặt cọc mua nhà có nên lập vi bằng không?

Khi đặt cọc mua bán đất, nếu hai bên lựa chọn lập vi bằng thì đồng nghĩa với việc sự kiện đặt cọc mua bán đất được lập giữa bên mua và bên bán đã diễn ra dưới sự chứng kiến trực tiếp của Thừa phát...

Cho mượn nhà có nên lập vi bằng không?

Việc lập vi bằng cho thuê nhà sẽ được Thừa phát lại thực hiện một cách khách quan và trung thực, mô tả chính xác những sự kiện và hành vi diễn ra. Thừa phát lại sẽ chịu trách nhiệm đối với tính trung thực của vi bằng, trong khi các bên tham gia sẽ chịu trách nhiệm đối với các thoả thuận của...

Cho thuê nhà nên lập vi bằng hay công chứng hợp đồng thuê nhà?

Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy  định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi