Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Quy định của pháp luật về đồng phạm
  • Thứ ba, 24/10/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 1067 Lượt xem

Quy định của pháp luật về đồng phạm

Tôi và bác bảo vệ cùng đi ăn trộm quần áo của công ty nhưng không hề bàn bạc với nhau. Xin hỏi trường hợp của tôi có bị coi là đồng phạm không?

Nội dung câu hỏi

Tối ngày 25/9/2015, tôi và bác bảo vệ cùng công ty đều đi ăn trộm một số quần áo trong kho. Tuy nhiên trước đó chúng tôi không bàn bạc gì cả với nhau cả. Vậy xin hỏi luật sư trường hợp của tôi có phải là đồng phạm tội trộm cắp tài sản không?

Trả lời:

Câu hỏi của bạn liên quan đến lĩnh vực tư vấn pháp luật hình sự, luật sư của Luật Hoàng phi xin giải đáp như sau:

Quy định của pháp luật về đồng phạm

Quy định của pháp luật về đồng phạm

–  Căn cứ vào khoản 1 điều 20 Bộ luật Hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009  quy định về đồng phạm:

1. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.

–  Cố ý cùng thực hiện một tội phạm tức là mỗi người đều tham gia vào việc thực hiện tội phạm, hành vi của mỗi người có sự liên kết với nhau, hành vi của người này hỗ trợ, bổ sung cho hành vi của người kia, hành vi phạm tội của mỗi người đều nằm trong hoạt động đã được bàn bạc lên kế hoạch, và các hành vi này đều tiến tới một mục đích chung. Tuy nhiên có những trường hợp những người này không cùng bạn bạc nhưng vẫn bị coi là đồng phạm khi đã hiểu và tiếp nhận mục đích của nhau .Mà theo như thông tin bạn cung cấp hành vi của bạn và bác bảo vệ chỉ là cùng thực hiện một tội phạm trong cùng một thời gian, nhưng giữa 2 người không có sự bàn bạc, liên hệ, ràng buộc, hỗ trợ nhau mà hành vi của từng người đều thực hiện độc lập. 

Do đó chúng tôi nhận định trường hợp của bạn không phải là đồng phạm.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.     

Đánh giá bài viết:
5/5 - (1 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Thỏa thuận ngõ đi chung có nên lập vi bằng không?

Theo văn bản pháp luật thì Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày...

Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không?

Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không? Khi có thắc mắc này, Quý độc giả đừng bỏ qua những chia sẻ của chúng tôi trong bài viết này...

Giao tiền đặt cọc mua nhà có nên lập vi bằng không?

Khi đặt cọc mua bán đất, nếu hai bên lựa chọn lập vi bằng thì đồng nghĩa với việc sự kiện đặt cọc mua bán đất được lập giữa bên mua và bên bán đã diễn ra dưới sự chứng kiến trực tiếp của Thừa phát...

Cho mượn nhà có nên lập vi bằng không?

Việc lập vi bằng cho thuê nhà sẽ được Thừa phát lại thực hiện một cách khách quan và trung thực, mô tả chính xác những sự kiện và hành vi diễn ra. Thừa phát lại sẽ chịu trách nhiệm đối với tính trung thực của vi bằng, trong khi các bên tham gia sẽ chịu trách nhiệm đối với các thoả thuận của...

Cho thuê nhà nên lập vi bằng hay công chứng hợp đồng thuê nhà?

Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy  định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi