Trang chủ » Hình sự » Hỏi đáp luật hình sự » Phải làm gì khi bị người khác vu khống, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm?

Phải làm gì khi bị người khác vu khống, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm?

(Cập nhật: 22/10/2018 | 12:36)

Tôi bị một người bạn nói xấu, vu khống tôi trộm cắp tài sản của bố mẹ, người thân và nói xấu Đảng, Nhà nước. Làm cho bạn bè, mọi người có cái nhìn không tốt về tôi, xa lánh tôi. Tôi phải làm gì để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình?

Câu hỏi:

Xin chào Luật sư. Tôi là Nguyễn Văn Mạnh, tôi có một vấn đề xin được Luật sư tư vấn như sau:

Tôi và thằng bạn tôi ở cùng một xóm, nhà lại gần nhau nhưng hiếm khi chơi với nhau. Mãi đến năm lớp 9 vì được phân học cùng lớp nên chúng tôi mới chơi gọi là sơ qua. Sau đó, thỉnh thoảng chúng tôi cũng có gặp nhau và nói chuyện đôi chút. Đến năm lớp 12 chúng tôi có đăng ký cùng lớp học thêm nhưng do tôi có vấn đề về sức khỏe, tâm trạng, lại bị áp lực học hành năm cuối cấp nên ít chơi, ít giao tiếp với bạn đó. Thế là người bạn đó nghĩ tôi coi thường, khinh rẻ nó. Sau một thời gian lại nghĩ tôi thù ghét nó, muốn hại nó, đi nói xấu nó thế là nó bắt đầu đi nói xấu tôi, từ vu khống tôi trộm cắp tiền của bố mẹ, người thân, đến nói xấu Đảng, Nhà nước. Điều này khiến cho bạn bè, mọi người có cái nhìn xấu về tôi, xa lánh tôi. Vậy Luật sư cho tôi hỏi trong trường hợp này tôi phải làm gì để bảo vệ danh dự của mình? Tôi có được tố cáo hay khởi kiện người bạn đó về tội vu khống, bôi nhọ tôi hay không?

Mong Luật sư giải đáp giúp tôi. Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Xin chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến công ty Luật Hoàng Phi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Căn cứ theo quy định tại Điều 156 Bộ luật hình sự 2015 về Tội vu khống như sau:

“1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người đang thi hành công vụ;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;

h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Vì động cơ đê hèn;

b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

c) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Phải làm gì khi bị người khác vu khống, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm?

Phải làm gì khi bị người khác vu khống, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm?

Theo như quy định trên, các hành vi cấu thành tội vu khống có thể là:

Một là, bịa đặt hoặc lan truyền những điều mà biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng đến nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

Hai là, bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

Với trường hợp của bạn, theo như bạn trình bày, người bạn của bạn đã có những hành vi bịa đặt và loan truyền với mọi người rằng bạn trộm cắp tiền của bố mẹ, người thân, nói xấu Đảng và Nhà nước. Những hành vi này là những hành vi trái với sự thật, đã xúc phạm nghiêm trọng đến nhân phẩm, danh dự của bạnảnh hưởng đến mối quan hệ giữa bạn và gia đình, bạn bè, mọi người xung quanh. Khiến mọi người có cái nhìn không hay, không tốt về con người bạn và dần xa lánh bạn hơn.

Nếu có đủ căn cứ, bằng chứng như là thư từ, tin nhắn vu khống, hay băng ghi âm ghi lại những lời lẽ, hành động vu khống của người bạn đó thì bạn hoàn toàn có cơ sở để tố cáo người bạn đó về tội vu khống.

*) Về trình tự, thủ tục tố cáo:

– Trước tiên bạn cần chuẩn bị mẫu đơn tố cáo (theo đúng hình thức mà pháp luật quy định).

– Sau đó, đem nộp đơn đến Cơ quan công an cấp huyện nơi bạn đang cư trú hoặc làm việc. Khi gửi đơn tố cáo, bạn phải gửi kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh về việc tồn tại hành vi vu khống nhằm xúc phạm danh dự của bạn, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bạn, cho thấy danh dự, nhân phẩm, uy tín của bạn đang bị đe dọa.

– Sau khi tiếp nhận đơn tố cáo, Cơ quan công an sẽ có nghĩa vụ xác minh, điều tra và giải quyết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bạn.

Trong trường hợp cần thiết, bạn cũng có thể làm đơn khởi kiện người bạn đó về tội vu khống tới Tòa án để Tòa án thụ lý và xem xét giải quyết bảo vệ quyền lợi cho bạn.

Trong trường hợp cần tư vấn pháp luật hình sự, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI  TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.