Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Luật Lao động – Tiền Lương Như thế nào được gọi là tai nạn lao động?
  • Thứ hai, 13/05/2024 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 1340 Lượt xem

Như thế nào được gọi là tai nạn lao động?

Người lao động làm việc tại công ty tôi bị tai nạn giao thông, nhưng do người đó đi lấn chiếm đường, công ty không coi đó là tai nạn lao động và không chi trả chi phí, việc đó đúng hay sai?

Câu hỏi:

Kính gửi Luật Hoàng Phi. Công ty chúng tôi xin phép được hỏi Luật Hoàng Phi về việc giải quyết tai nạn giao thông trên đường đi làm. Cụ thể như sau: Người lao động trên đường đi làm gặp tai nạn giao thông, nguyên nhân trực tiếp là do Người lao động đi lấn phần đường nên đã va chạm với xe đi ngược chiều.

Sau khi Công ty thu thập đủ chứng từ liên quan, nhận thấy Người lao động không có Giấy phép lái xe máy, có nghĩa là Người lao động đã vi phạm Luật giao thông đường bộ: biết không có Giấy phép lái xe máy nhưng vẫn cố tình tham gia giao thông. Đây là hành động vi phạm có chủ ý, biết trước rủi ro nguy hiểm nhưng vẫn làm. Vì vậy, Công ty kết luận không coi trường hợp tai nạn này là tai nạn lao động nên Công ty không có trách nhiệm và nghĩa vụ phải chi trả các chi phí liên quan. Vậy, Công ty chúng tôi xin hỏi việc giải quyết như trên đã phù hợp chưa? Tại sao? Rất mong nhận được phản hồi sớm từ Luật Hoàng Phi! Xin trân trọng cảm ơn.

Trả lời: 

Chào bạn, câu hỏi của bạn thuộc lĩnh vực tư vấn Luật  Lao động, với câu hỏi của bạn, Luật Hoàng phi xin trả lời như sau:

Về vấn đề của bạn đó là giải quyết tai nạn lao động cho Người lao động, trước tiên, về tai nạn lao động thì theo quy định tại Khoản 8 Điều 3 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 quy định như sau:

8. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

Như thế nào được gọi là tai nạn lao động?

Như thế nào được gọi là tai nạn lao động?

Hơn nữa theo quy định của Điều 43 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 về Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động:

Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này.

Như vậy, theo các quy định trên để xác định là tai nạn lao động thì người lao động phải thuộc một trong các trường hợp trên và suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.

Trong trường hợp đối với người lao động ở công ty bạn có thể chia làm hai trường hợp:

+ Trường hợp thứ nhất: Nếu người lao động đi làm từ nơi làm việc đến công ty mà bị tai nạn (địa điểm và thời gian hợp lý) mà suy giảm khả năng lao động dưới 5% thì không được coi là tai nạn lao động. Công ty không bồi thường là đúng.

+ Trường hợp thứ hai: Nếu người lao động đi làm từ nơi làm việc đến công ty mà bị tai nạn (địa điểm và thời gian hợp lý) và suy giảm khả năng lao động từ 5% thì cũng được coi là tai nạn lao động và việc công ty xác định trường hợp của người lao động đi làm mà bị tai nạn không phải là tai nạn lao động là sai. Do đó, công ty phải thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 38 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 như sau:

Điều 38. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

1. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;

2. Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau:

a) Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;

b) Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;

c) Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;

3. Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;

4. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

5. Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 Điều này với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;

6. Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật;

7. Thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người;

8. Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc;

9. Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 3 Chương này;

10. Tiền lương để làm cơ sở thực hiện các chế độ bồi thường, trợ cấp, tiền lương trả cho người lao động nghỉ việc do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này là tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

11. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 3, 4 và 5 Điều này.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Công ty Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào?

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu để có thêm thông tin giải đáp qua bài viết này...

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu?

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu? là thắc mắc được chúng tôi chia sẻ, làm rõ trong bài viết này. Mời Quý vị theo dõi, tham...

Hành vi nào được xem là tiết lộ bí mật kinh doanh?

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh...

Ai có thẩm quyền ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động?

Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động là văn bản do người sử dụng lao động ban hành nhằm thông báo việc chấm dứt hợp đồng lao động với người lao...

Công ty có phải thông báo trước khi hợp đồng lao động hết thời hạn không?

Từ 1/1/2021, khi Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực thi hành, công ty không phải thông báo với người lao động khi hợp đồng lao động hết thời...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi