Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Ly hôn không có xác nhận nơi cư trú của chồng như thế nào?
  • Thứ ba, 24/05/2022 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 2579 Lượt xem

Ly hôn không có xác nhận nơi cư trú của chồng như thế nào?

Chồng tôi không chịu xác nhận nơi cư trú để tôi nộp đơn ly hôn, như vậy tôi có thể ly hôn chồng tôi được không?

Câu hỏi:

Cuối năm 2015, vợ chồng tôi có đăng kí kết hôn. Nay, do có nhiều bất đồng, tôi thực sự rất mệt mỏi và muốn ly hôn. Thế nhưng bên công an lại không chịu xác nhận nơi cư trú của chồng tôi. Tôi có bảo chồng mang hộ khẩu đi để xác nhận nhưng anh ta nhất quyết không chịu. Vậy, tôi muốn hỏi tôi có thể nộp đơn ly hôn mà không có giấy xác nhận nơi cư trú của công an tại địa phương của chồng tôi được không?

Trả lời:

Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

 Thứ nhất: căn cứ vào Luật Hôn nhân và gia đình 2014, chị hoàn toàn có quyền đặt vấn đề ly hôn đơn phương lên tòa án để giải quyết

Khoản 1 Điểu 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau: “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn”

Theo như trường hợp của chị, chồng chị không muốn mang hộ khẩu nhằm cản trở việc nộp đơn ly hôn ra tòa. Điều này chứng tỏ chồng  không muốn ly hôn với chị. Tuy nhiên, theo Luật hôn nhân và gia đình 2014, Bộ luật dân sự 2005Bộ luật tố tụng dân sự 2004 thì chị hoàn toàn có quyền đặt vấn đề ly hôn đơn phương bất kể chồng chị có chịu hợp tác hay không.

Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về ly hôn đơn phương như sau:

“Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

Thứ hai: trường hợp ly hôn của chị sẽ do Tòa án nơi chồng chị cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết

Điểm a, khoản 1, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 quy định như sau:

“Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân …  có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động …”

Như vậy, dựa theo những điều trên thì Tòa án nơi cư trú, làm việc của chồng chị sẽ có thẩm quyền giải quyết vụ việc của anh chị. Chị có thể viết đơn kiện dựa theo hình thức và nội dung đơn khởi kiện được quy định tại Điều 164 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 như sau:

“1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.

2. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

b) Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;

c) Tên, địa chỉ của người khởi kiện;

d) Tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích được bảo vệ, nếu có;

đ) Tên, địa chỉ của người bị kiện;

e) Tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu có;

g) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có.

3. Người khởi kiện là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ… Kèm theo đơn khởi kiện phải có các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của người khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp…”

Sau khi chị chuẩn bị đơn khởi kiện vụ án ly hôn theo đúng các nội dung trên, chị có thể  nộp đơn ly hôn lên Tòa án nơi cư trú, làm việc của chồng. Tòa án sẽ tiến hành nhận đơn theo quy định tại Điều 167  Bộ luật tố tụng dân sự 2004 như sau:

“Tòa án phải nhận đơn khởi kiện do đương sự nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua bưu điện và phải ghi vào sổ nhận đơn. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Tòa án phải Xem Xét và có một trong các quyết định sau đây:

1. Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;

2. Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và báo cho người khởi kiện, nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

3. Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện, nếu việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án”

Mặt khác theo hướng dẫn của Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao tại khoản 6, điều 9 Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 của thẩm phán tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định trong phần thứ hai “Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm” của Bộ Luật Tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2011:

“Đối với trường hợp trong đơn khởi kiện người khởi kiện có ghi đầy đủ cụ thể và đúng địa chỉ của người bị kiện, của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 164 Bộ luật tố tụng dân sự, hướng dẫn tại Điều 5 của Nghị quyết này và Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết này nhưng họ không có nơi cư trú ổn định, thường xuyên thay đổi nơi cư trú mà không thông báo địa chỉ mới cho người khởi kiện, cho Toà án, nhằm mục đích giấu địa chỉ, trốn tránh nghĩa vụ đối với người khởi kiện, thì được coi là trường hợp người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cố tình giấu địa chỉ. Toà án tiến hành thụ lý giải quyết vụ án theo thủ tục chung.”

Vì vậy, việc chồng chị không chịu hợp tác trong việc làm giấy xác nhận nơi cư trú không hề làm ảnh hưởng đến việc thụ lý đơn khởi kiện ly hôn đơn phương theo yêu cầu của chị. Tòa án sẽ vẫn thụ lý đối với trường hợp của chị như các trường hợp thông thường khác. Các thủ tục còn lại khi tòa án đã thụ lý đơn khởi kiện thì sẽ do Tòa án niêm yết thông tin một cách công khai theo các quy định của pháp luật.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, chị có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (1 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Thỏa thuận ngõ đi chung có nên lập vi bằng không?

Theo văn bản pháp luật thì Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày...

Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không?

Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không? Khi có thắc mắc này, Quý độc giả đừng bỏ qua những chia sẻ của chúng tôi trong bài viết này...

Giao tiền đặt cọc mua nhà có nên lập vi bằng không?

Khi đặt cọc mua bán đất, nếu hai bên lựa chọn lập vi bằng thì đồng nghĩa với việc sự kiện đặt cọc mua bán đất được lập giữa bên mua và bên bán đã diễn ra dưới sự chứng kiến trực tiếp của Thừa phát...

Cho mượn nhà có nên lập vi bằng không?

Việc lập vi bằng cho thuê nhà sẽ được Thừa phát lại thực hiện một cách khách quan và trung thực, mô tả chính xác những sự kiện và hành vi diễn ra. Thừa phát lại sẽ chịu trách nhiệm đối với tính trung thực của vi bằng, trong khi các bên tham gia sẽ chịu trách nhiệm đối với các thoả thuận của...

Cho thuê nhà nên lập vi bằng hay công chứng hợp đồng thuê nhà?

Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy  định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi