Trang chủ Dịch vụ Công ty Dịch vụ Luật sư tranh tụng Luật sư có được làm chứng không?
  • Thứ hai, 08/07/2024 |
  • Dịch vụ Công ty |
  • 215 Lượt xem

Luật sư có được làm chứng không?

Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Luật này, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức.

Luật sư có được làm chứng không? Quý độc giả cùng chúng tôi tìm hiểu qua nội dung bài viết sau đây.

Luật sư là gì?

Điều 2 Luật Luật sư giải thích khái niệm luật sư như sau:

 “Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Luật này, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là khách hàng).”

Phạm vi hành nghề của luật sư bao gồm:

– Tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa cho người bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc là người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự.

– Tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện hoặc là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính, việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và các vụ, việc khác theo quy định của pháp luật.

– Thực hiện tư vấn pháp luật.

– Đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật.

– Thực hiện dịch vụ pháp lý khác theo quy định của Luật Luật sư.

Các hành vi bị nghiêm cấm đối với luật sư:

+ Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng có quyền lợi đối lập nhau trong cùng vụ án hình sự, vụ án dân sự, vụ án hành chính, việc dân sự, các việc khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là vụ, việc);

+ Cố ý cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật; xúi giục người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện trái pháp luật;

+ Tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

+ Sách nhiễu, lừa dối khách hàng;

+ Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ khách hàng ngoài khoản thù lao và chi phí đã thoả thuận với khách hàng trong hợp đồng dịch vụ pháp lý;

+ Móc nối, quan hệ với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cán bộ, công chức khác để làm trái quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ, việc;

+ Lợi dụng việc hành nghề luật sư, danh nghĩa luật sư để gây ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Dịch vụ pháp lý của luật sư

Dịch vụ pháp lý của luật sư bao gồm  tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng và các dịch vụ pháp lý khác.

Điều 30 của Luật Luật sư giải thích: “Dịch vụ pháp lý khác của Luật sư bao gồm giúp đỡ khách hàng thực hiện công việc liên quan đến thủ tục hành chính; giúp đỡ về pháp luật trong trường hợp giải quyết khiếu nại; dịch thuật, xác nhận giấy tờ, các giao dịch và giúp đỡ khách hàng thực hiện công việc khác theo quy định của pháp luật”.

Luật sư có được làm chứng không?

Thứ nhất, trong giao dịch dân sự

Theo những quy định đã nêu ở nội dung trên có thể thấy, pháp luật không quy định cụ thể về việc Luật sư có được quyền hay không khi làm chứng trong các giao dịch dân sự, việc làm chứng cũng không phải là một trong những hành vi bị cấm đối với Luật sư.

Pháp luật cho phép Luật sư được quyền xác nhận giấy tờ, các giao dịch theo yêu cầu của khách hàng, việc xác nhận có thể bao gồm:

– Xác nhận nội dung của giấy tờ;

– Xác nhận việc xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch là đúng với sự thật;

– Thừa nhận tính hợp pháp của giấy tờ giao dịch.

Theo đó, Luật sư có thể làm chứng một số giao dịch dân sự như: di chúc, hợp đồng hợp tác kinh doanh, văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng, hợp đồng đặt cọc…

Thứ hai, trong vụ án hình sự

Căn cứ theo khoản 4 Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, quy định về người bào chữa như sau:

“4. Những người sau đây không được bào chữa:

a) Người đã tiến hành tố tụng vụ án đó; người thân thích của người đã hoặc đang tiến hành tố tụng vụ án đó;

b) Người tham gia vụ án đó với tư cách là người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;

c) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người bị kết án mà chưa được xoá án tích, người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.”

Theo đó, trong một vụ án hình sự, nếu Luật sư có vai trò là người bào chữa thì sẽ không được là người làm chứng và ngược lại.

Trên đây là nội dung bài viết Luật sư có được làm chứng không? của Công ty Luật Hoàng Phi, cảm ơn Quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của chúng tôi.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN TRỰC TIẾP HOẶC YÊU CẦU BÁO GIÁ

QUÝ KHÁCH GỌI: 0981.378.9990981.393.686 (HỖ TRỢ 24/7)

—————–*****——————-

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Luật sư có quyền từ chối bào chữa tại phiên tòa không?

Luật sư không được từ chối bào chữa cho người bị buộc tội mà mình đã đảm nhận bào chữa nếu không vì lý do bất khả kháng hoặc không phải do trở ngại khách...

Luật sư được chỉ định trong trường hợp nào?

Chỉ định Luật sư là trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, tuy nhiên người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của người bị buộc tội vẫn có quyền chấp nhận, thay đổi hoặc từ chối Luật sư theo chỉ định của cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm...

Luật sư được tham gia bào chữa từ khi nào?

Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà Luật sư bào chữa sẽ được tham gia từ khi khởi tố bị can; từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi