Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Luật Lao động – Tiền Lương Làm thêm giờ theo quy định tại Bộ luật lao động năm 2012
  • Thứ sáu, 22/09/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 1037 Lượt xem

Làm thêm giờ theo quy định tại Bộ luật lao động năm 2012

Làm thêm giờ là nhu cầu khách quan của quá trình sản xuất, kinh doanh (doanh nghiệp cần giải quyết công việc đột xuất hay thực hiện các công việc gấp mà không muốn tuyển, thuê thêm lao động, người lao động làm thêm sẽ có thêm thu nhập)

 

1. Khái niệm làm thêm giờ theo quy định tại Bộ luật lao động năm 2012

Theo quy định tại Điều 106 Bộ luật lao động năm 2012 quy định như sau:

“-  Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động.

–  Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a)   Được sự đồng ý của người lao động;

b)  Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường họp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;

c)   Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ”.

Làm thêm giờ theo quy định tại Bộ luật lao động năm 2012

Tư vấn về làm thêm giờ

2. Bình luận và phân tích làm thêm giờ theo quy định tại Bộ luật lao động năm 2012

Làm thêm giờ là nhu cầu khách quan của quá trình sản xuất, kinh doanh (doanh nghiệp cần giải quyết công việc đột xuất hay thực hiện các công việc gấp mà không muốn tuyển, thuê thêm lao động, người lao động làm thêm sẽ có thêm thu nhập). Do vậy, ILO và hầu hết các nước trên thế giới đều cho phép người sử dụng lao động được huy động người lao động làm thêm giờ. Tuy nhiên, do làm thêm giờ ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động, pháp luật lao động các nước đều quy định các điều kiện chặt chẽ khi người lao động làm thêm giờ. Tương đồng với pháp luật lao động của các nước trên thế giới, Điều 106 BLLĐ đưa ra định nghĩa làm thêm giờ và quy định cụ thể về điều kiện làm thêm giờ.

Theo đó, giờ làm thêm là số thời gian làm việc vượt quá số thời giờ mà đơn vị sử dụng lao động dựa trên cơ sở quy định của Điều 104 để ấn định cụ thể trong thỏa ước lao động tập thể (nếu có) hoặc nội quy lao động.

Ví dụ, đơn vị ấn định thời giờ làm việc bình thường trong ngày là 8 giờ thì việc làm thêm trong khoảng thời gian vượt quá 8 giờ này được gọi là làm thêm giờ. Pháp luật hiện hành không quy định cụ thể các trường hợp được phép làm thêm giờ như trước đây, mà quy định người sử dụng lao động và đại diện tập thể lao động cùng thỏa thuận và ghi trong thỏa ước lao động tập thể hoặc người sử dụng lao động quyết định và ghi trong nội quy lao động của đom vị. Tuy nhiên, việc quyết định của các bên về làm thêm giờ phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện quy định trong khoản 2 của Điều 106. Theo đó, người sử dụng lao động chỉ được quyền sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

–  Được sự đồng ý của người lao động: Bởi sau khi thực hiện nghĩa vụ làm việc theo giờ tiêu chuẩn bình thường, người lao động đã mệt mỏi hoặc không có nhu cầu thu nhập thêm hoặc vì lý do nào đó không muốn làm thêm. Như vậy, nếu yêu cầu người lao động làm thêm sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe, nguyện vọng, các công việc khác của họ, cũng như hiệu quả, mục đích của quá trình lao động.

– Đảm bảo số giờ làm thêm theo quy định: số giờ làm thêm được pháp luật khống chế khắt khe theo ngày, tuần, tháng, năm. Theo đó, thời giờ làm thêm tối đa trong 1 ngày không quá 4 giờ, tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm trong 1 ngày không được quá 12 giờ. Thời giờ làm thêm tối đa trong năm đối với các doanh nghiệp bình thường là 200 giờ. Thời giờ làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ/năm chỉ được áp dụng cho một số trường hợp (sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm là hàng dệt, may, da, giày, chế biến nông, lâm, thủy sản; sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước và các trường hợp khác phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn) và người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

Việc khống chế số giờ làm thêm không chỉ nhằm mục đích bảo vệ người lao động, phòng tránh trường hợp người sử dụng lao động lạm dụng mà còn nhằm hướng đến mục đích tạo việc làm cho người lao động. Vì khi nhu cầu giải quyết công việc tăng lên thì buộc người sử dụng lao động phải tuyển thêm lao động, như vậy sẽ góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, nhất là trong bối cảnh cung lao động có xung hướng cao hơn cầu lao động.

– Bảo đảm quyền lợi cho người lao động: Người lao động được nghỉ bù sau mỗi đợt làm thêm tối đa 07 ngày liên tục trong tháng. Trường hợp không bố trí nghỉ bù đủ số thời gian thì phải trả lương làm thêm giờ theo quy định tại Điều 97 BLLĐ.

Do làm thêm giờ là việc người lao động tiếp tục làm việc sau khi đã kết thúc khoảng thời gian làm việc theo giờ tiêu chuẩn, nên về cơ bản sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động. Vì thế, những lao động không được phép làm đêm như đã phân tích trong Điều 105 ở trên, thì đồng thời cũng là những lao động không được phép làm thêm giờ.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VN LUT MIN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (1 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào?

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu để có thêm thông tin giải đáp qua bài viết này...

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu?

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu? là thắc mắc được chúng tôi chia sẻ, làm rõ trong bài viết này. Mời Quý vị theo dõi, tham...

Hành vi nào được xem là tiết lộ bí mật kinh doanh?

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh...

Ai có thẩm quyền ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động?

Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động là văn bản do người sử dụng lao động ban hành nhằm thông báo việc chấm dứt hợp đồng lao động với người lao...

Công ty có phải thông báo trước khi hợp đồng lao động hết thời hạn không?

Từ 1/1/2021, khi Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực thi hành, công ty không phải thông báo với người lao động khi hợp đồng lao động hết thời...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi