Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Luật Lao động – Tiền Lương Hợp đồng lao động vô hiệu bị xử lý như thế nào?
  • Thứ hai, 13/05/2024 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 1903 Lượt xem

Hợp đồng lao động vô hiệu bị xử lý như thế nào?

Hợp đồng lao động vô hiệu gồm vô hiệu từng phần và vô hiệu toàn bộ. Cách giải quyết hậu quả pháp lý tương ứng với hai loại khác nhau.

 

1.  Quy định của pháp luật lao động về xử lý hợp đồng lao động vô hiệu: 

Theo quy định Điều 51 Bộ luật lao động 2019 về xử lý hợp đồng lao động vô hiệu: 

Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu

1. Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần thì xử lý như sau:

a) Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được giải quyết theo thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng; trường hợp không có thỏa ước lao động tập thể thì thực hiện theo quy định của pháp luật;

b) Hai bên tiến hành sửa đổi, bổ sung phần của hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu để phù hợp với thỏa ước lao động tập thể hoặc pháp luật về lao động.

2. Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động được giải quyết theo quy định của pháp luật; trường hợp do ký sai thẩm quyền thì hai bên ký lại.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Hợp đồng lao động vô hiệu bị xử lý như thế nào?

Hợp đồng lao động vô hiệu

2. Bình luận về quy định xử lý đồng lao động vô hiệu:

Cũng như các loại hợp đồng khác, hợp đồng lao động vô hiệu có hai mức độ: vô hiệu từng phần và vô hiệu toàn bộ. Từ đó, Nhà nước cũng quy định cách giải quyết hậu quả pháp lý tương ứng với hai mức độ vô hiệu này.

2.1 Đối với hợp đồng lao động vô hiệu từng phần

Hợp đồng lao động bị xác định là vô hiệu từng phần khi có một hoặc một số nội dung trái pháp luật hoặc quy định quyền lợi của người lao động thấp hơn thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động đang áp dụng mà không ảnh hưởng tới các nội dung còn lại của hợp đồng. Để tiếp tục duy trì quan hệ lao động đã xác lập và để bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho các bên, nhất là cho người lao động, Nhà nước quy định trong thời hạn

–  Ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu từng phần, người sử dụng lao động và người lao động phải sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới theo quy định của pháp luật.

Trong thời gian từ khi tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu từng phần đến khi hai bên sửa đổi, bổ sung phần nội dung bị tuyên bố vô hiệu thì quyền và lợi ích của người lao động được giải quyết theo quy định của nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể (nếu có) và quy định của pháp luật về lao động.

Hợp đồng lao động vô hiệu có tiền lương thấp hơn so với quy định của pháp luật về lao động, nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng thì hai bên thỏa thuận lại. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn trả phần chênh lệch giữa tiền lương đã thỏa thuận với tiền lương trong hợp đồng lao động vô hiệu theo thời gian thực tế làm việc của người lao động nhưng tối đa không quá 12 tháng.

2.2 Đối với hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ:

Hợp đồng vô hiệu toàn bộ có thể do nguyên nhân toàn bộ nội dung trái pháp luật hoặc do vi phạm các điều kiện khác, kể cả những điều kiện về hình thức, thủ tục. Vì vậy, cách giải quyết hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu toàn bộ sẽ phức tạp hơn so với hợp đồng vô hiệu từng phần, về nguyên tắc chung, hợp đồng vô hiệu toàn bộ sẽ không có giá trị pháp lý, không phát sinh hiệu lực kể từ thời điểm nó được ký kết. Vì vậy, khi giải quyết hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu toàn bộ về nguyên tắc sẽ “trả lại trạng thái ban đầu” như khi nó chưa được ký kết.

Ví dụ: A và B ký kết một hợp đồng mua bán hàng hóa (A là người mua hàng, B là người bán hàng), khi hợp đồng này bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ, hợp đồng sẽ bị hủy, B sẽ phải trả lại hàng cho A và A phải trả lại tiền cho B.

Tuy nhiên, quan hệ hợp đồng lao động là quan hệ mua bán một loại hàng hóa đặc biệt như đã đề cập tại phần bình luận Điều 15 Bộ luật Lao động nên xử lý hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ sẽ khó hoặc không thể áp dụng nguyên tắc chung như trên (khó hoặc không thể “trả lại trạng thái ban đầu”). Cộng thêm với nguyên tắc bảo vệ người lao động, khuyến khích những thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật, Nhà nước quy định cách giải quyết hậu quả pháp lý của hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ theo hướng khắc phục vi phạm, tiếp tục duy trì quan hệ lao động để bảo vệ việc làm, tiền lương cho người lao động; trường hợp không thể giải quyết được theo cách này thì ít nhất cũng giải quyết quyền lợi, trách nhiệm cho người lao động và người sử dụng lao động tính đến thời điểm tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu và chấm dứt quan hệ giữa hai bên tại đây (tức là cũng không “trả lại trạng thái ban đầu” giống như quan hệ mua bán hàng hóa trong ví dụ trên). Cụ thể:

–  Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ do người ký kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền, cơ quan quản lý nhà nước về lao động nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính có trách nhiệm hướng dẫn các bên ký lại hợp đồng lao động.

–  Hợp đồng lao động có toàn bộ nội dung trái pháp luật bị hủy bỏ khi có quyết định tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ (vì hợp đồng có nội dung trái pháp luật không thể khắc phục được trừ trường hợp các bên thỏa thuận thay thế bằng nội dung phù hợp với pháp luật).

–  Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ do toàn bộ nội dung của họp đồng quy định quyền lợi của người lao động thấp hơn so với quy định của pháp luật về lao động, nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng thì người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm giao kết hợp đồng lao động mới theo quy định của pháp luật về lao động.

Trong thời gian từ khi tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ đến khi hai bên giao kết hợp đồng lao động mới thì quyền và lợi ích của người lao động được giải quyết theo quy định của nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể (nếu có) và quy định của pháp luật về lao động. Hợp đồng lao động vô hiệu có tiền lương thấp hơn so với quy định của pháp luật về lao động, nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng thì hai bên thỏa thuận lại. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn trả phần chênh lệch giữa tiền lương đã thỏa thuận với tiền lương trong hợp đồng lao động vô hiệu theo thời gian thực tế làm việc của người lao động nhưng tối đa không quá 12 tháng..

Hợp đồng lao động vô hiệu bị xử lý như thế nào?

–  Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ do công việc mà hai bên đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc bị pháp luật cấm, người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm giao kết hợp đồng lao động mới theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp không giao kết được hợp đồng lao động mới thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả cho người lao động một khoản tiền do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất cứ mỗi năm làm việc bằng một tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm có quyết định tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ.

–  Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ do nội dung của hợp đồng lao động hạn chế hoặc ngăn cản quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động, người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm giao kết hợp đồng lao động mới theo quy định của pháp luật về lao động.

Khi có quyết định tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu từng phần hoặc vô hiệu toàn bộ, nếu không đồng ý với quyết định đó thì người sử dụng lao động hoặc người lao động tiến hành khởi kiện tại Tòa án hoặc khiếu nại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào?

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu để có thêm thông tin giải đáp qua bài viết này...

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu?

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu? là thắc mắc được chúng tôi chia sẻ, làm rõ trong bài viết này. Mời Quý vị theo dõi, tham...

Hành vi nào được xem là tiết lộ bí mật kinh doanh?

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh...

Ai có thẩm quyền ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động?

Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động là văn bản do người sử dụng lao động ban hành nhằm thông báo việc chấm dứt hợp đồng lao động với người lao...

Công ty có phải thông báo trước khi hợp đồng lao động hết thời hạn không?

Từ 1/1/2021, khi Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực thi hành, công ty không phải thông báo với người lao động khi hợp đồng lao động hết thời...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi